NÓI TIẾNG ANH LƯU LOẮT
3. Sự lưu loát và độ chính xác
Khác với tiếng Anh bậc tiểu học, giúp cho các con làm quen cơ bản với bộ môn tiếng Anh, tiếng Anh cấp 2, bậc THCS trở lên sẽ giới thiệu và cung cấp cho các ...
22:26 krtourist.com 0 Comments
22:24 krtourist.com 0 Comments
| LOL (Laugh out loud): Cười to Đây là thuật ngữ viết tắt xuất hiện rất phổ biến trên các diễn đàn, blog... hiện nay trên mạng. Tuy nhiên trong giới y học, LOL được hiểu theo nghĩa hoàn toàn khác (Little Old Lady), dùng để chỉ bệnh nhân là người già. BRB (Be right back): Quay lại ngay Thông thường, thuật ngữ này hay sử dụng mang nghĩa lịch sự trong trường hợp người dùng Internet đang chat lại có việc bận phải rời bàn phím ra ngoài vài phút. Ngoài ra, BRB còn là từ viết tắt của Big Red Button, dùng để chỉ một nút bấm quan trọng như tắt mở (power), khởi động lại (reset), tự hủy... BFF (Best friends forever): Mãi là bạn tốt Trong giới teen, BFF là thuật ngữ được dùng rộng rãi khi giao tiếp qua Internet. Ít ai biết vào cuối những năm 80 và đầu năm 90 của thế kỷ trước, các lập trình viên máy tính lại hiểu ngầm đây là Binary File Format, một tiến trình dự trữ hệ thống file được mã hóa theo dạng nhị phân. OMG (Oh my God): Ôi Chúa ơi Thuật ngữ cửa miệng của người dân nhiều nước khi bày tỏ sự bất ngờ. Trái lại, đối với các nhà làm luật Mỹ, Outlaw Motorcycle Gang ám chỉ băng nhóm đua xe phân khối lớn bất hợp pháp. PLZ (Please): Xin vui lòng Từ quen thuộc trong câu mệnh lệnh lịch sự bằng tiếng Anh lại là mã hiệu sân bay của Nam Phi, Port Elizabeth Airport. Ngoài ra còn một số từ thông dụng khác như: BTW (By the way): Nhân tiện Sự trùng hợp ngẫu nhiên đã xảy ra, với việc BTW còn thuật ngữ lịch sử được viết tắt từ British Traditional Wicca dùng để chỉ các truyền thống của tộc người Wicca có nguồn gốc từ vùng New Forest (Anh). ASL (Age - Sex - Local): Khi mới gặp nhau hoặc muốn làm quen với ai đó trên mạng, sau từ chào hỏi thông thường người ta hỏi tiếp ASL, thuật ngữ này tức là câu hỏi Age (bao nhiêu tuổi); Sex (giới tính nam hay nữ); Local (sinh sống ở nơi nào). NVM (Never mind): Đừng bao giờ bận tâm TTYL (Talk to you later): Nói chuyện sau nhé ILBL8 (I'll be late): Mình sẽ trễ G2G (Got to go): Đi rồi SUP (What's up?): Bạn thế nào? TBC (To be confirmed): Đã xác nhận AFK (Away From KeyBoard): Gamer hay sử dụng khi treo máy. CUT (See You Tomorrow): Mai gặp lại RIP (Rest in peace): Yên nghỉ/ Bình yên nơi miền cực lạc TGIF (Thank God, It's Friday!): dùng để bày tỏ niềm vui vào cuối ngày thứ 6, vì thứ 7, chủ nhật là ngày nghỉ! TTM (To the max): bày trỏ sự cực độ, boring -> chán kinh khủng WTH (What's the hell): (thán từ) cái quái gì thế? MIA (Missing in action): vốn được dùng trong quân sự, nhưng vui đùa thì có nghĩa là mình không biết người đó ở đâu ROFL (Roll on the floor laughing): Cười lăn lộn Asap (As soon as possible): Sớm nhất có thể được NNTK (Need not to know): Không cần biết CU soon (See you soon): Hẹn gặp lại. G9 (Good night): Chúc ngủ ngon! |
22:20 krtourist.com 0 Comments
| Một cách lý tưởng thì trong bất kỳ thương thảo nào bạn có thể cho đối phương những gì họ muốn và họ sẽ cho bạn những gì bạn cần. Tuy nhiên trong nhiều hoàn cảnh khác, bạn sẽ phải thoả hiệp và cố gắng đàm phán để đạt được những gì mình muốn. Điều quan trọng nhất sau cùng đó là cả hai bên đều vui vẻ với kết quả đạt được. Đó được gọi là hoàn cảnh “chiến thắng-chiến thắng” (win-win). Mặc dù mức độ quan trọng của các vụ thương thuyết là khác nhau nhưng vẫn có những cụm từ hữu ích bạn có thể dùng vào từng giai đoạn trong một cuộc đàm phán, qua đó bạn làm rõ ý của mình và đảm bảo chắc chắn rằng đối tác tán đồng quan điểm của bạn. Giai đoạn chuẩn bị và bắt đầu I’d like to begin by saying … I’d like to outline our aims and objectives. There are two main areas that we’d like to concentrate on/discuss. Tỏ thái độ đồng ý We agree. This is a fair suggestion. You have a good point. I can’t see any problem with that. Provided/As long as you … we will … Tỏ thái độ không đồng ý I’m afraid that’s not acceptable to us. I’m afraid we can’t agree with you there. Can I just pick you up on a point you made earlier. I understand where you’re coming from/ your position, but … We’re prepared to compromise, but … If you look at it from our point of view … As we see it … That’s not exactly as we see it. Is that your best offer? Làm rõ ý Does anything I have suggested/proposed seem unclear to you? I’d like to clarify our position. What do you mean exactly when you say … Could you clarify your last point for me? Tóm tắt ý Can we summarize what we’ve agreed so far? Let’s look at the point we agree on. So the next step is … Điểm đáng chú ý về ngôn ngữ Trong suốt cuộc đàm phán, bạn sẽ được nghe rất nhiều câu mệnh đề giả định “if” nhất là khi chuyển từ giai đoạn đưa ra ý kiến sag giai đoạn đi đến thống nhất. If you increased the order size, we could/ would reduce the price. (sử dụng câu điều kiện loại 2 để đưa ra ý muốn của mình) So, we’ll reduce the price by 5% if you increase the order by 5%. (sử dụng câu điều kiện loại 1 để đi đến thống nhất) Bạn cũng có thể sử dụng những từ như “unless” (= if not), “as long as” và “provided (that)” thay cho “if”: As long as you increase your order, we can give you a greater discount. Unless you increase your order, we won’t be able to give you a bigger discount. Provided you increase your order, we can give you a bigger discount. Dù nắm được hết các mẫu câu cơ bản trong đàm phán thì điều cốt yếu quyết định sự thành công của bạn chính là giỏi Tiếng Anh. Sử dụng thành thạo Tiếng Anh sẽ giúp bạn ứng phó nhanh trong các tình huống khó khăn. |
22:18 krtourist.com 0 Comments
“Tại sao vốn từ vựng phong phú là nét đặc trưng của những con người nổi bật trong nhiều lĩnh vực? Câu trả lời dường như là từ vựng trở thành công cụ mà nhờ đó đàn ông và phụ nữ thấu hiểu được ý nghĩ của nhau và nhờ có nó mà họ có thể làm được nhiều điều hơn. Vì vậy nó chính là công cụ của suy nghĩ” — Johnson O'Connor — Xây dựng vốn từ vựng là cách hữu hiệu để nâng cao cuộc sống và sự nghiệp của bạn Học từ vựng là một sự đầu tư về thời gian và công sức mang lại niềm vui thích và lợi ích thiết thực. Ít nhất mỗi ngày dành ra 15 phút tập trung vào học từ vựng có thể cải thiện nhanh chóng vốn từ vựng của bạn. Nhờ đó bạn có thể tăng khả năng giao tiếp, viết luận và diễn thuyết. Sở hữu vốn từ vựng phong phú sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong học tập, công việc cũng như ngoài xã hội. Nó giúp bạn hiểu được ý tưởng của người khác và cũng như việc người khác có thể hiểu được suy nghĩ và ý tưởng của bạn hơn. Tất nhiên bạn đã biết hàng ngàn từ, và bạn vẫn tiếp tục học thêm nữa mặc dù là bạn có dùng đến hay không. Sự thật là, rất nhiều từ vựng mà bạn biết là do tình cờ thấy chúng trong khi đọc sách, trong giao tiếp hoặc trong lúc xem ti vi. Nhưng để tăng hiệu quả, thì bạn cần có một hướng tiếp cận phù hợp và tận tâm với nó. Nếu 1 ngày bạn chỉ học 1 từ mới thì sau 3 năm bạn sẽ có hơn 1 nghìn từ mới trong vốn từ vựng của mình. Tuy nhiên, nếu bạn quyết tâm học 10 từ 1 ngày, thì chỉ trong vòng 1 năm bạn đã bổ sung thêm được hơn 3000 từ, và có thể đã hình thành được một thói quen tự học và tự cải thiện chính mình. 4 bước cơ bản để tăng vốn từ vựng 1. Nhận biết từ ngữ Nhiều người thấy ngạc nhiên khi họ có vốn từ vựng rất ít “mặc dù đã đọc rất nhiều”. Điều này cho thấy chỉ việc đọc thôi là không đủ để học từ mới. Ví dụ: khi đọc 1 cuốn tiểu thuyết chúng ta thường có một mong muốn nhanh chóng kết thúc câu chuyện và bỏ qua những từ không quen thuộc. Rõ ràng là khi gặp 1 từ hoàn toàn không biết , bạn sẽ phải đặc biệt chú ý tới những từ dường như quen thuộc với bạn nhưng lại không biết nghĩa chính xác của nó. Thay vì việc tránh những từ đó, bạn cần phải nghiên cứu chúng kĩ hơn. Đầu tiên, cố gắng đoán nghĩa của từ trong văn cảnh- hay nghĩa của đoạn văn có từ đó. Thứ hai, nếu có trong tay 1 cuốn từ điển thì hãy tra nghĩa của nó ngay. Điều này có thể làm chậm quá trình đọc nhưng việc hiểu rõ nghĩa của từ hơn sẽ giúp bạn đọc nhanh hơn và hiểu nhanh hơn những đoạn tiếp theo. Hãy luyện tập từ vựng hàng ngày, bất cứ khi nào bạn đọc sách, nghe đài, xem ti vi hay nói chuyện với bạn bè. 2. Đọc Khi đã nhận biết được từ vựng rồi thì việc đọc là bước quan trọng tiếp theo để tăng vốn từ của mình. Bởi bạn sẽ thấy hầu hết các từ đều cần học. Đó cũng là cách tốt nhất để kiểm tra lại những từ mà bạn đã học. Khi bạn gặp lại từ đó, bạn sẽ hiểu nó. Điều này chứng tỏ bạn đã biết được nghĩa của từ. Bạn nên đọc những gì? Bất cứ cái gì gây hứng thú cho bạn-bất cứ cái gì làm bạn muốn đọc. Nếu bạn thích thể thao, bạn có t hể đọc các trang thể thao trên các báo, tạp chí như Sports Illustrated, hoặc những cuốn sách về những vận động viên yêu thích. Nếu bạn hứng thú với trang trí nội thất, hãy đọc những tạp chí như House Beautiful – hãy đọc chứ đừng chỉ nhìn tranh thôi nhé Những người có vốn từ vựng ít thường không thích đọc chút nào cả bởi họ không hiểu nghĩa của nhiều từ. Nếu bạn cảm thấy việc đọc tẻ nhạt như vậy thì hãy thử cách khác dễ hơn. Báo thường dễ đọc hơn tạp chí. Tạp chí Reader’s Digest dễ đọc hơn The Atlantic Monthly. Sẽ chẳng có ích gì nếu bạn đọc những thứ bạn không hiểu hoặc không thấy hứng thú. Điều quan trọng là bạn đọc thứ mà bạn cảm thấy hay và đọc càng thường xuyên càng tốt. . 3. Dùng từ điển Hầu hết mọi người đều biết cách tra nghĩa của từ bằng từ điển. Sau đây là một số điểm lưu ý • Có riêng một cuốn từ điển Hãy để nó ở nơi mà bạn thường xuyên đọc • Khoanh tròn từ bạn tìm Sau khi khoanh tròn, mắt bạn sẽ tự nhiên di chuyển tới những từ mà bạn vừa khoanh tròn bất cứ khi nào mở từ điển ra. Việc này sẽ giúp bạn ôn tập nhanh • Đọc tất cả các nghĩa của từ Hãy nhớ là 1 từ có thể có nhiều hơn 1 nghĩa, và nghĩa mà bạn tìm có thể không phải là nghĩa đầu tiên xuất hiện trong từ điển. Thậm chí nếu như vậy thì nghĩa khác của từ cũng giúp bạn hiểu thêm cách sử dụng của từ đó. Và trong mỗi phần giải nghĩa của từ, sẽ có thể cho bạn biết thêm về quá trình phát triển tới nghĩa hiện tại của từ. Điều này có thể sẽ làm tăng hứng thú học từ vựng cũng như sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn. 4. Học và ôn luyện thường xuyên Khi đã biết từ rồi, việc xây dựng vốn từ vựng đơn giản là ôn luyện từ thường xuyên cho tới khi nó nằm trong trí nhớ của bạn. Tốt nhất là bạn tự đề ra 1 khoảng thời gian nhất định trong ngày để học từ mới. Trong thời gian này, bạn có thể tra từ điển nghĩa các từ mà bạn gặp và ôn lại những từ cũ trong quá trình học. Đặt mục tiêu về số lượng từ bạn sẽ học trong 1 ngày. 15 phút mỗi ngày sẽ mang lại kết quả tốt hơn là nửa tiếng một tuần hoặc tương tự thế. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ có thể bỏ ra nửa tiếng một tuần thì có thể bắt đầu như vậy. Sau đó bạn có thể dành nhiều thời gian hơn cho nó và sẽ đi đúng hướng. Để ôn từ hiệu quả, tất cả thông tin về từ đó nên được để cùng 1 chỗ, chẳng hạn như trong cuốn sổ ghi chép hoặc thẻ mục lục. Thẻ mục lục rất thuận tiện vì từ được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái nên có thể tra cứu lại dễ dàng. Và bạn cũng có thể mang chúng theo mình và học từ vựng ở mọi nơi. Học từ một cách có phương pháp, hệ thống và ôn luyện ít nhất 2 tuần một lần. Đừng vứt thẻ mục lục đi bởi bạn sẽ có thể cảm nhận được thành quả của mình đạt được khi thấy tập thẻ ngày càng nhiều lên và thỉnh thoảng có thể nhìn chồng thẻ cũ mà nghĩ rằng “Thực sự là trước đây tôi đã không biết nghĩa của từ này đấy!” |
22:16 krtourist.com 0 Comments
| Dang Phuong (Phnombenh tháng 4/2011) |
Thì quá khứ đơn (Simple Past)
PHÂN BIỆT NHỮNG TỪ HAY NHẦM LẪN - MẸO THI TOEIC
31 TỪ ĐẸP NHẤT TRONG TIẾNG ANH
TÌNH TỪ VÀ PHÓ TỪ
6000 Từ Tiếng Anh Thông Dụng - Bài 1
ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU MAY - MIGHT
Phân biệt Wish với Want/Would like
NGỮ PHÁP: CÁC DẠNG RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
MỘT SỐ CÂU NÓI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG
Cách làm bài trắc nghiệm ngữ pháp
0 nhận xét: