bai hoc ngu phap,

Cụm từ với To be

04:50 krtourist.com 0 Comments


" To be between the devil and the deep sea: Lâm vào cảnh trên đe dưới búa, lâm vào cảnh bế tắc, tiến thoái lưỡng nam
 • To be bewildered by the crowd and traffic: Ngơ ngác trước đám đông và xe cộ
 • To be beyond one's ken: Vượt khỏi sự hiểu biết
 • To be bitten with a desire to do sth: Khao khát làm việc gì
 • To be bitten with: Say mê, ham mê(cái gì)
 • To be blackmailed: Bị làm tiền, bị tống tiền
 • To be blessed with good health.: Được may mắn có sức khỏe
 • To be bolshie about sth: Ngoan cố về việc gì
 • To be bored to death: Chán muốn chết, chán quá sức
 • To be born blind: Sinh ra thì đã mù
 • To be born of the purple: Là dòng dõi vương giả
 • To be born on the wrong side of the blanket: Đẻ hoang
 • To be born under a lucky star: Sinh ra dưới một ngôi sao tốt(may mắn)
 • To be born under an unclucky star: Sinh ra đời dưới một ngôi sao xấu
 • To be bound apprentice to a tailor: Học nghề may ở nhà người thợ may
 • To be bowled over: Ngã ngửa
 • To be bred (to be)a doctor: Được nuôi ăn học để trở thành bác sĩ
 • To be brilliant at: Giỏi, xuất sắc về
 • To be brought before the court: Bị đưa ra trước tòa án
 • To be brought to an early grave: Chết non, chết yểu
 • To be brought to bed: Sinh đẻ
 • To be brought up in the spirit of duty: Được giáo dục theo tinh thần trách nhiệm"

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

Making yourself understood - Để người khác hiểu mình khi nói tiếng Anh

04:49 krtourist.com 0 Comments

"Making yourself understood - Để người khác hiểu mình khi nói tiếng Anh

 do you speak English? anh/chị có nói tiếng Anh không?

 I don't speak English tôi không nói tiếng Anh
 I don't speak much English tôi không nói được nhiều tiếng Anh đâu
 I only speak very little English tôi chỉ nói được một chút xíu tiếng Anh thôi
 I speak a little English tôi nói được một ít tiếng Anh thôi

 please speak more slowly anh/chị nói chậm hơn được không?
 please write it down anh/chị viết vào giấy được không?
 could you please repeat that? anh/chị có thể nhắc lại được không?

 I understand tôi hiểu rồi
 I don't understand tôi không hiểu"

0 nhận xét:

Hoc tieng anh qua thanh ngu,

Thành ngữ tiếng Anh

04:48 krtourist.com 0 Comments


"- When pigs fly!( slang ) - never : Không đời nào, không bao giờ.
 + ex1: Will Ted teach Nam how to play the guitar? When pigs fly!
 + ex2: Sure, I'll give you my new laptop. When pigs fly!

 Besides this, you can use the following idioms for the similar situation:
 when hell freezes over. Never in a million years.

 - No spring chicken(humorous): a person who is no longer young: Một người không còn trẻ trung nữa.
 + ex1: Even though she is no spring chicken anymore, men still turn their heads to look at her.
 + ex2: Take it easy. You're no spring chicken yourself, you know.

 - (to) talk over: to discuss: thảo luận
 + ex1: David and I spent hours talking over the details of the plan.
 + ex2: Before you make any big decisions, give me a call and we'll talk things over.

 - If worse comes to worst: in the worst case,if absolutely necessary : Trong trường hợp xấu nhất.
 + ex1: Sophia's car isn't running well. If worse comes to worst, she can take a bus to school.
 + ex2: I know you're running out of money. If worse comes to worst, you can always sell some of your jewelry.

 - Easier said than done: more difficult than you think: nói thì dễ làm mới khó
 + ex1: You wanna climb Mt. Everest? Easier said than done!
 + ex2: Moving into a new house is easier said than done."

0 nhận xét:

cach hoc tieng anh,

6 bước đọc & học từ vựng bằng NLP

03:52 krtourist.com 0 Comments


"Bạn muốn luyện 4 kỹ năng tiếng Anh (Nghe - Nói - Đọc - Viết) thành thạo & ít tốn chi phí nhất?

 Hãy bắt đầu bằng 6 bước đọc & học từ vựng bằng NLP như sau:

 Bước 1: Phát âm từ

 - Đọc đúng/chính xác từ đó trước;
 - Phát âm từ đó theo cách mà nó được đánh vần
 Eg: Phát âm đúng ""gro-tesk"" => Phát âm theo kiểu đánh vần ""gro-tes-cue""

 Bước 2: Chia nhỏ từ ra từng phần
 Eg: grotes-que

 Bước 3: Mắt nhìn lên trên (bên trái) & viết từ đó ra (theo từng
phần) trong tâm trí bạn với những màu sắc mà bạn thích. Hình dung/tưởng
tượng từ đó đang hiện ra trong tâm trí bạn

 Bước 4: Đọc to từ đó (theo từng phần) khi bạn làm bước 3 (mục đích kích hoạt thính giác của bạn, Auditory)

 Bước 5: Mắt nhìn lên trên (bên phải) đánh vần từ đó (theo từng phần)
xuôi & ngược 3-4 lần. Mục đích giúp bạn nhìn thấy từ đó trong tâm
trí của mình.

 Bước 6: Kiểm tra lại. Mục đích giúp bạn chắc chắn đã đánh vần từ đó hoàn toàn chính xác"

0 nhận xét:

cach hoc giao tiep,

Độc thoại:Phương pháp hay để luyện nói tiếng Anh

03:52 krtourist.com 0 Comments

"Một người học tiếng Anh “khôn ngoan” luôn tranh thủ mọi cơ
 hội tìm một ai đó có thể nói chuyện với họ bằng tiếng Anh.
 Nhưng tại một quốc gia khi tiếng Anh chỉ là một ngoại ngữ thì
 ai sẽ muốn nói tiếng Anh với bạn? Và liệu nói chuyện một mình
 bằng tiếng Anh có giúp gì trong việc giao tiếp không?

 Khoá học tiếng Anh

 Khi tham gia một khoá học tiếng Anh, bạn sẽ có những cơ hội
 tuyệt vời để nói tiếng Anh với giáo viên cũng như với các học
 viên khác. Nếu giáo viên tiếng Anh của bạn có đặt câu hỏi, hãy
 tranh thủ mọi cơ hội để trả lời bằng tiếng Anh. Nếu bạn được
 yêu cầu thảo luận theo cặp hay theo nhóm, hãy cố gắng dùng
 tiếng Anh càng nhiều càng tốt. Đừng quá lo lắng rằng mình sẽ
 nói sai vì đây mới chỉ là bước luyện tập để chuẩn bị chứ chưa
 phải là thực tế. Hơn nữa, nếu bạn không nói ra thì làm sao bạn
 biết mình còn yếu phần nào để khắc phục.

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

Phân biệt BECAUSE, AS, SINCE và FOR

03:51 krtourist.com 0 Comments


"BECAUSE, AS, SINCE và FOR là bốn giới từ có
cách dùng khác nhau về cơ bản. Như bạn đã biết, BECAUSE = bởi vì; AS =
với tư cách là, ngay khi, như; SINCE = từ khi, từ và FOR = cho, trong
khoảng thời gian. Tuy nhiên, ngoài các nghĩa cơ bản trên, BECAUSE, AS,
SINCE và FOR còn có một nghĩa chung là : BỞI VÌ. Như vậy, với nghĩa
chung này, khi nào ta dùng BECAUSE, khi nào dùng AS, hay SINCE hay FOR?
 AS:
 - AS có thể được dùng để chỉ lý do, nhất là khi lý do đã được người nghe/người đọc biết rồi.
 * As he wasn't ready, we went without him.
 - Mệnh đề AS luôn đứng đầu câu.
 SINCE:

 Giống như AS, SINCE được dùng để chỉ lý do. AS và SINCE khi chỉ lý do
thì được dùng như nhau, thay thế được cho nhau. Một số người cho là
SINCE trang trọng hơn AS.
Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

8 từ loại trong tiếng Anh

03:51 krtourist.com 0 Comments


"1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.

 Ex: teacher, desk, sweetness, city

 2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.

 Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.

 3. Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.

 Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.

 4. Động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một
 cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.

 Ex: The boy played football. He is hungry. The cake was cut.

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

Bài học về NOUNS AND ARTICLES

03:50 krtourist.com 0 Comments

"NOUNS AND ARTICLES

 Danh từ (Nouns)

 Bất kỳ ngôn ngữ nào khi phân tích văn phạm của nó đều phải nắm được các
 từ loại của nó và các biến thể của từ loại này. Trước hết chúng ta tìm
hiểu về danh từ là từ loại quen thuộc nhất và đơn giản nhất trong tất cả
 các ngôn ngữ.

 I. Định nghĩa và phân loại

 Trong tiếng Anh danh từ gọi là Noun.

 Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.

 Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:

 Danh từ cụ thể (concrete nouns): chia làm hai loại chính:

 Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như:

 table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)…

 Danh từ riêng (proper nouns): là tên riêng như:

 Peter, Jack, England…

 Danh từ trừu tượng (abstract nouns):

 happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)…

 II. Danh từ đếm được và không đếm được (countable and uncountable nouns)

 Danh từ đếm được (Countable nouns): Một danh từ được xếp vào loại đếm
được khi chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy. Phần lớn danh
từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được.

 Ví dụ: boy (cậu bé), apple (quả táo), book (quyển sách), tree (cây)…

 Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): Một danh từ được xếp vào
loại không đếm được khi chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy.
Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Phần lớn danh
 từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được.

 Ví dụ: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)…

 Số nhiều của danh từ

 Một được xem là số ít (singular). Từ hai trở lên được xem là số nhiều (plural). Danh từ thay đổi theo số ít và số nhiều

 I. Nguyên tắc đổi sang số nhiều

 1. Thông thường danh từ lấy thêm S ở số nhiều.

 Ví dụ: chair – chairs ; girl – girls ; dog – dogs

 2. Những danh từ tận cùng bằng O, X, S, Z, CH, SH lấy thêm ES ở số nhiều.

 Ví dụ: potato – potatoes ; box – boxes ; bus – buses ; buzz – buzzes ; watch – watches ; dish – dishes

 Ngoại lệ:

 a) Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + O chỉ lấy thêm S ở số nhiều.

 Ví dụ: cuckoos, cameos, bamboos, curios, studios, radios

 b) Những danh từ tận cùng bằng O nhưng có nguồn gốc không phải là tiếng Anh chỉ lấy thêm S ở số nhiều.

 Ví dụ: pianos, photos, dynamo, magnetos, kilos, mementos, solos

 3. Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + Y thì chuyển Y thành I trước khi lấy thêm ES.

 Ví dụ: lady – ladies ; story – stories

 4. Những danh từ tận cùng bằng F hay FE thì chuyển thành VES ở số nhiều.

 Ví dụ: leaf – leaves, knife – knives

 Ngoại lệ:

 a) Những danh từ sau chỉ thêm S ở số nhiều:

 roofs : mái nhà gulfs : vịnh

 cliffs : bờ đá dốc reefs : đá ngầm

 proofs : bằng chứng chiefs : thủ lãnh

 turfs : lớp đất mặt safes : tủ sắt

 dwarfs : người lùn griefs : nỗi đau khổ

 beliefs : niềm tin

 b) Những danh từ sau đây có hai hình thức số nhiều:

 scarfs, scarves : khăn quàng

 wharfs, wharves : cầu tàu gỗ

 staffs, staves : cán bộ

 hoofs, hooves : móng guốc

 II. Cách phát âm S tận cùng

 S tận cùng (ending S) được phát âm như sau:


 1. Được phát âm là /z/: khi đi sau các nguyên âm và các phụ âm tỏ
(voiced consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /b/, /d/, /g/, /v/, /T/,
/m/, /n/, /N/, /l/, /r/.

 Ví dụ: boys, lies, ways, pubs, words, pigs, loves, bathes, rooms, turns, things, walls, cars.

 2. Được phát âm là /s/: khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /f/, /k/, /p/, /t/ và /H/.

 Ví dụ: laughs, walks, cups, cats, tenths.

 3. Được phát âm là /iz/: khi đi sau một phụ âm rít (hissing
consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /z/, /s/, /dZ/, /tS/, /S/, /Z/.

 Ví dụ: refuses, passes, judges, churches, garages, wishes.

 III. Các trường hợp đặc biệt

 1. Những danh từ sau đây có số nhiều đặc biệt:

 man – men : đàn ông

 woman – women : phụ nữ

 child – children : trẻ con

 tooth – teeth : cái răng

 foot – feet : bàn chân

 mouse – mice : chuột nhắt

 goose – geese : con ngỗng

 louse – lice : con rận

 2. Những danh từ sau đây có hình thức số ít và số nhiều giống nhau:

 deer : con nai

 sheep : con cừu

 swine : con heo

 Mạo từ (Article)

 Trong tiếng Việt ta vẫn thường nói như: cái nón, chiếc nón, trong tiếng
 Anh những từ có ý nghĩa tương tự như cái và chiếc đó gọi là mạo từ
(Article).

 Tiếng Anh có các mạo từ: the /Tə/, a /ən/, an /ân/

 Các danh từ thường có các mạo từ đi trước.

 Ví dụ: the hat (cái nón), the house (cái nhà), a boy (một cậu bé)…

 The gọi là mạo từ xác định (Definite Article), the đọc thành /Ti/ khi
đứng trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hay phụ âm điếc (phụ
âm h thường là một phụ âm câm như hour (giờ) không đọc là /hau/ mà là
/auə/).

 Ví dụ: the hat /hæt/ nhưng the end /Ti end/

 the house /Tə haus/ the hour /Ti auə/

 A gọi là mạo từ không xác định hay bất định (Indefinite Article). A
được đổi thành an khi đi trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm
hay phụ âm điếc. Ví dụ:

 a hat (một cái nón) nhưng an event (một sự kiện)

 a boy (một cậu bé) nhưng an hour (một giờ đồng hồ)

 và

 a unit không phải an unit vì âm u được phát âm là /ju/ (đọc giống như /zu/).

 Mạo từ bất định a được đọc là [ə] ở các âm yếu; đọc là [ei] trong các âm mạnh.

 a/an đặt trước một danh từ số ít đếm được và được dùng trong những trường hợp sau đây:

 1. Với ý nghĩa một người, một vật. một cái bất kỳ.

 I have a sister and two brothers.

 (Tôi có một người chị và hai người anh)

 2. Trong các thành ngữ chỉ một sự đo lường.

 He works forty-four hours a week.

 (Anh ấy làm việc 44 giờ một tuần)

 3. Trước các chữ dozen (chục), hundred (trăm), thousand (ngàn), million (triệu).

 There are a dozen eggs in the fridge.

 (Có một chục trứng trong tủ lạnh)

 4. Trước các bổ ngữ từ (complement) số ít đếm được chỉ nghề nghiệp, thương mại, tôn giáo, giai cấp v…v..

 George is an engineer.

 (George là một kỹ sư)

 The King made him a Lord.

 (Nhà Vua phong cho ông ta làm Huân tước)

 5. Trước một danh từ riêng khi đề cập đến nhân vật ấy như một cái tên bình thường.

 A Mr. Johnson called to see you when you were out.

 (Một Ô. Johnson nào đó đã gọi để gặp bạn khi bạn ra ngoài)

 6. Với ý nghĩa cùng, giống (same) trong các câu tục ngữ, thành ngữ.

 They were much of a size.

 (Chúng cùng cở)

 Birds of a feather flock together.

 (Chim cùng loại lông hợp đàn với nhau – Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã)

 7. Trước một ngữ đồng vị (appositive) khi từ này diễn tả một ý nghĩa không quen thuộc lắm.

 He was born in Lowton, a small town in Lancashire.

 (Ông ấy sinh tại Lowton, một thành phố nhỏ ở Lancashire)

 8. Trong các câu cảm thán (exclamatory sentences) bắt đầu bằng ‘What’ và theo sau là một danh từ số ít đếm được.

 What a boy!

 (Một chàng trai tuyệt làm sao!)

 9. Trong các thành ngữ sau (và các cấu trúc tương tự):

 It’s a pity that… : Thật tiếc rằng…

 to keep it a secret : giữ bí mật

 as a rule : như một nguyên tắc

 to be in a hurry : vội vã

 to be in a good/bad temper : bình tĩnh/cáu kỉnh

 all of a sudden : bất thình lình

 to take an interest in : lấy làm hứng thú trong

 to make a fool of oneself : xử sự một cách ngốc nghếch

 to have a headache : nhức đầu

 to have an opportunity to : có cơ hội

 at a discount : giảm giá

 on an average : tính trung bình

 a short time ago : cách đây ít lâu

 10. Trong các cấu trúc such a; quite a; many a; rather a.

 I have had such a busy day.

 II. Không sử dụng Mạo từ bất định

 Mạo từ bất định không được sử dụng trong các trường hợp sau:

 1. Trước một danh từ chỉ một tước hiệu, cấp bậc hay một chức danh chỉ có thể giữ bởi một người trong một thời điểm nào đó.

 They made him King.

 (Họ lập ông ta làm vua)

 As Chairman of the Society, I call on Mr. Brown to speak.

 (Trong tư cách là Chủ tịch Hiệp hội, tôi mời Ô.Brown đến nói chuyện)

 2. Trước những danh từ không đếm được (uncountable nouns) nói chung.

 He has bread and butter for breakfast.

 (Anh ấy ăn sáng với bánh mì và bơ)

 She bought beef and ham.

 (Cô ấy mua thit bò và thịt heo)

 3. Trước các danh từ chỉ các bữa ăn nói chung.

 They often have lunch at 1 o’clock.

 (Họ thường ăn trưa lúc một giờ)

 Dinner will be served at 5 o’clock.

 (Bữa ăn tối sẽ được dọn lúc 5 giờ)

 4. Trước các danh từ chỉ một nơi công cộng để diễn tả những hành động thường được thực hiện tại nơi ấy.

 He does to school in the morning.

 (Anh ta đi học vào buổi sáng)

 They go to market every day.

 (Họ đi chợ mỗi ngày)

 5. Trước các danh từ chỉ ngày, tháng, mùa.

 Sunday is a holiday.

 (Chủ nhật là một ngày lễ)

 They often go there in summer.

 (Họ thường đến đó vào mùa hè)

 6. Sau động từ turn với nghĩa trở nên, trở thành.

 He used to be a teacher till he turned writer.

 (Ông ấy là một giáo viên trước khi trở thành nhà văn)

 The được phát âm là [T] khi đi trước các nguyên âm, là [Ti] trước các nguyên âm, là [Ti:] khi được nhấn mạnh.

 Mạo từ xác định the được dùng trước danh từ số ít lẫn số nhiều, cả đếm được cũng như không đếm được.

 The thường được sử dụng trong các trường hợp sau đây:

 1. Khi đi trước một danh từ chỉ người hay vật độc nhất.

 The sun rises in the east.

 2. Với ý nghĩa “người hay vật mà chúng ta vừa đề cập đến”


 Once upon a time there was a little boy who lived in a cottage. The
cottage was in the country and the boy had lived there all his life.

 3. Trước tên các quốc gia ở dạng số nhiều hoặc các quốc gia là sự liên kết các đơn vị nhỏ.

 The United States; The Netherlands

 4. Trước các địa danh mà danh từ chung đã được hiểu ngầm.

 The Sahara (desert); The Crimea (peninsula)

 5. Trước danh từ riêng chỉ quần đảo, sông, rặng núi, đại dương.

 The Thames; The Atlantic; The Bahamas

 6. Trước một danh từ số ít đếm được dùng với ý nghĩa tổng quát để chỉ cả một chủng loại.

 The horse is being replaced by the tractor.

 7. Trước một danh từ chung có danh từ riêng theo sau xác định.

 the planet Mars; the play ‘King LearÚ

 8. Trước một tước hiệu gọi theo số thứ tự.

 Queen Elizabeth II (Queen Elizabeth the Second)

 9. Trong dạng so sánh nhất (superlatives) và trong dạng so sánh kép (double comparative)

 This is the youngest student in my class.

 The harder you work, the more you will be paid.

 10. Trước một danh từ được một ngữ giới từ (prepositional phrase) bổ nghĩa.

 the road to London; the battle of Trafalgar

 11. Trước một danh từ được bổ nghĩa bằng một một mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

 The man who helped you yesterday is not here.

 12. Trước một tính từ để tạo thành một danh từ tập hợp (collective noun).

 The rich should help the poor.

 II. Không dùng mạo từ xác định “The”

 The không được dùng trong các trường hợp sau đây:

 1. Trước những danh từ trừu tượng dùng theo nghĩa tổng quát.

 Life is very hard for some people (not: The life)

 2. Trước các danh từ chỉ chất liệu dùng theo nghĩa tổng quát.

 Butter is made from cream (not: The butter)

 3. Trước tên các bữa ăn dùng theo nghĩa tổng quát.

 Dinner is served at 6:00 (not: The dinner)

 4. Trước các danh từ số nhiều dùng theo nghĩa tổng quát.

 Books are my best friends. (not: The books)

 5. Trước hầu hết các danh từ riêng.

 He lived in London (not: The London)

 6. Trước các từ Lake, Cape, Mount.

 Lake Superior, Cape Cod, Mount Everest

 7. Trước các tước hiệu có danh từ riêng theo sau.

 King George, Professor Russell

 8. Trước các danh từ chỉ ngôn ngữ.

 Russian is more difficult than English. (not: The Russian)

 9. Trước tên các mùa và các ngày lễ.

 Winter came late that year (not: The winter)

 10. Trước các danh từ chung chỉ một nơi công cộng nhằm diễn đạt ý nghĩa làm hành động thường xảy ra ở nơi ấy.

 He goes to school in the morning (not: the school)

 Nhưng: He goes to the school to meet his old teacher."

0 nhận xét:

Học theo tự,

Tại sao nàng Bạch tuyết lại là Snow White chứ không phải White Snow ?

03:49 krtourist.com 0 Comments

"Chắc hẳn ai cũng còn nhớ  câu chuyện về nàng Bạch tuyết xinh đẹp và 7 chú lùn tốt bụng dễ thương trong câu chuyện cổ tích ” Nàng Bạch Tuyết và 7 chú lùn” (Snow White and Seven dwarfs). Hôm nay có một bạn đã thắc mắc với mình rằng ” Tại sao lại là Snow White mà không phải là White Snow, vì trong Tiếng Anh tính từ phải đứng trước danh từ chứ, chẳng hạn như White House ( Nhà Trắng) ? “. Câu trả lời cực kỳ đơn giản, nhưng mình sẽ đá thêm một chút thông tin về vị trí của tính từ trong Tiếng Anh cho nó…dài ra.

Trong Tiếng Anh, tính từ (Adjective) có thể đứng ở đằng trước, hoặc sau danh từ (Noun)

Với trường hợp Tính từ đứng trước danh từ, nó có tác dụng bổ nghĩa cho danh từ đó. Lấy luôn ví dụ bên trên, White House (Nhà Trắng), tính từ White đã bổ nghĩa cho danh từHouse. Nhà gì, nhà trắng. Hay như Simple English chẳng hạn, tính từ Simple (đơn giản, dễ dàng) đã bổ sung ý nghĩa cho danh từ English (Tiếng Anh). Tiếng Anh thế nào, Tiếng Anh đơn giản dễ hiểu !

Trường hợp tiếp theo, đó là tính từ đứng sau danh từ. Trong trường hợp này, giữa tính từ và danh từ bắt buộc phải có động từ to be, hoặc động từ liên kết. To be thì dễ rồi ( is, am, are, was, were…).

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

NHỮNG CÂU CHỬI NHAU THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH (P2)

03:48 krtourist.com 0 Comments

"31. Shut up!
 Câm miệng

 32. Get lost.
 Cút đi

 33. You’re crazy!
 Mày điên rồi !

 34. Who do you think you are?
 Mày tưởng mày là ai ?

 35. I don’t want to see your face!
 Tao không muốn nhìn thấy mày nữa

 36. Get out of my face.
 Cút ngay khỏi mặt tao

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

NHỮNG CÂU CHỬI NHAU THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH (P1)

03:48 krtourist.com 0 Comments

"Học để biết tụi nó chửi nhau thế nào hoặc có chửi mình không nhé. Nhỡ bị chửi mà ko hiểu rồi cười cười thì thiệt lắm :v

 1-Đồ dở hơi!
 Up yours!

 3-Tức quá đi!
 How irritating!

 4-Vô lý!
 Nonsence!

 5-Đừng có ngu quá chứ !
 Don't be such an ass.

 6-Thằng khốn nạn!(Đồ tồi!)
 You’re a such a jerk!

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Choi ma hoc,

Danh ngôn cuộc sống hay bằng tiếng anh Inspirational Life Quotes (P3)

03:47 krtourist.com 0 Comments

"“Self
confidence is the most attractive quality a person can have. how can
anyone see how awesome you are if you can’t see it yourself?” – Unknown

 “We learn something from everyone who passes through our lives.. Some
lessons are painful, some are painless.. but, all are priceless.” -
Unknown

 “Being happy doesn’t mean that everything is perfect. it means that you’ve decided to look beyond the imperfections.” - Unknown

 “Nobody ever wrote down a plan to be broke, fat, lazy, or stupid. Those
 things are what happen when you don’t have a plan.” – Larry Winget

 “Three things you cannot recover in life: the WORD after it’s said, the
 MOMENT after it’s missed and the TIME after it’s gone. Be Careful!” –
Unknown

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Choi ma hoc,

Danh ngôn cuộc sống hay bằng tiếng anh Inspirational Life Quotes (P2)

03:47 krtourist.com 0 Comments


"Dont be afraid to stand for what you believe in, even if that means standing alone.. - Unknown

 “The best revenge is massive success.” – Frank Sinatra

 “Forget all the reasons it won’t work and believe the one reason that it will.” - Unknown

 “I am thankful for all of those who said NO to me. Its because of them I’m doing it myself.” – Albert Einstein

 “The only way to do great work is to love what you do. If you haven’t found it yet, keep looking. Don’t settle.” – Steve Jobs

 “Life is short, live it. Love is rare, grab it. Anger is bad, dump it.
Fear is awful, face it. Memories are sweet, cherish it.” – Unknown

 “When you say “It’s hard”, it actually means “I’m not strong enough to
fight for it”. Stop saying its hard. Think positive!” - Unknown

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Choi ma hoc,

Danh ngôn cuộc sống hay bằng tiếng anh Inspirational Life Quotes (P1)

03:46 krtourist.com 0 Comments

"“Just know, when you truly want success, you’ll never give up on it. No matter how bad the situation may get.” - Unknown

 “Accept responsibility for your life. Know that it is you who will get you where you want to go, no one else.” – Les Brown

 “I don’t regret the things I’ve done, I regret the things I didn’t do when I had the chance.” – Unknown

 “Challenges are what make life interesting and overcoming them is what makes life meaningful.” - Joshua J. Marine

 “Its hard to wait around for something you know might never happen; but
 its harder to give up when you know its everything you want.” – Unknown

 “One of the most important keys to Success is having the discipline to
do what you know you should do, even when you dont feel like doing it.” -
 Unknown

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

Đạt được ước mơ và thành công bằng những lời khuyên song ngữ Anh - Việt

03:46 krtourist.com 0 Comments

"Avoid negative people, places, things and habits. Tránh những thói quen xấu.

Believe in yourself. Tin tưởng vào bản thân.

Consider things from every angle. Xem xét mọi việc từ mọi góc độ.

Don't give up and don't give in. Đừng bỏ cuộc.

Enjoy life today. Yesterday is gone. Tomorrow may never come! Tận hưởng cuộc sống hôm nay. Ngày hôm qua đã qua rồi và ngày mai có thể không bao giờ tới.

Family and friends are hidden treasures. Seek them and enjoy their riches. Gia đình và bạn bè là những kho báu. Hãy biết yêu quý họ.

Give more than you planned. Hãy cho nhiều hơn.

Hang on to your dreams. Kiên trì với những mơ ước của mình.

Ignore those who try to discourage you! Phớt lờ những gì làm bạn nản lòng.

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

30 CẤU TRÚC CÂU THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH

03:45 krtourist.com 0 Comments

"1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to
do something: (quá....để cho ai làm gì...)e.g. This structure is too
easy for you to remember.e.g. He ran too fast for me to follow.

 2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g.
This box is so heavy that I cannot take it.e.g. He speaks so soft that
we can’t hear anything.

 3. It + V + such + (a/an)
 + N(s) + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. It is such a heavy
box that I cannot take it.e.g. It is such interesting books that I
cannot ignore them at all.

 4. S + V + adj/ adv + enough + (for
 someone) + to do something : (Đủ... cho ai đó làm gì...)e.g. She is old
 enough to get married.e.g. They are intelligent enough for me to teach
them English.

 5. Have/ get + something + done (past
participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)e.g. I had my hair cut
yesterday.e.g. I’d like to have my shoes repaired.

 6. It + be +
 time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something :
(đã đến lúc aiđó phải làm gì...)e.g. It is time you had a shower.e.g.
It’s time for me to ask all of you for this question.

 7. It +
takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì... mất
bao nhiêu thời gian...)e.g. It takes me 5 minutes to get to school.e.g.
It took him 10 minutes to do this exercise yesterday.

 8. To
prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì...
 làm gì..)e.g. He prevented us from parking our car here.

 9. S
 + find+ it+ adj to do something: (thấy ... để làm gì...)e.g. I find it
very difficult to learn about English.e.g. They found it easy to
overcome that problem.

 10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/
V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì)e.g. I prefer dog to
cat.e.g. I prefer reading books to watching TV.

 11. Would
rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm
gì hơn làm gì)e.g. She would play games than read books.e.g. I’d rather
learn English than learn Biology.

 12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì)e.g. I am used to eating with chopsticks.


 13. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong qk và bây giờ không
làm nữa)e.g. I used to go fishing with my friend when I was young.e.g.
She used to smoke 10 cigarettes a day.

 14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....e.g. I was amazed at his big beautiful villa.

 15. To be angry at + N/V-ing: tức giận vềe.g. Her mother was very angry at her bad marks.

 16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về.../ kém về...e.g. I am good at swimming.e.g. He is very bad at English.

 17. by chance = by accident (adv): tình cờe.g. I met her in Paris by chance last week.

 18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về...e.g. My mother was tired of doing too much housework everyday.


 19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn
được làm gì...e.g. She can't stand laughing at her little dog.

 20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó...e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

 21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến...e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.


 22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gìe.g.
He always wastes time playing computer games each day.e.g. Sometimes, I
waste a lot of money buying clothes.

 23. To spend + amount of
time/ money + V-ing: dành bao nhiêu thời gian làm gì..e.g. I spend 2
hours reading books a day.e.g. Mr Jim spent a lot of money traveling
around the world last year.

 24. To spend + amount of time/
money + on + something: dành thời gian vào việc gì...e.g. My mother
often spends 2 hours on housework everyday.e.g. She spent all of her
money on clothes.

 25. to give up + V-ing/ N: từ bỏ làm gì/ cái gì...e.g. You should give up smoking as soon as possible.

 26. would like/ want/wish + to do something: thích làm gì...e.g. I would like to go to the cinema with you tonight.

 27. have + (something) to + Verb: có cái gì đó để làme.g. I have many things to do this week.

 28. It + be + something/ someone + that/ who: chính...mà...
 e.g. It is Tom who got the best marks in my class.e.g. It is the villa that he had to spend a lot of money last year.

 29. Had better + V(infinitive): nên làm gì....e.g. You had better go to see the doctor.

 30. hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/
practise/ consider/ delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy +
V-ing
 e.g. I always practise speaking English everyday."

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

Những câu nói tiếng anh thường gặp trong cuộc sống hàng ngày

03:44 krtourist.com 0 Comments

"- When pigs fly!( slang ) - never : Không đời nào, không bao giờ.
 + ex1: Will Ted teach Nam how to play the guitar? When pigs fly!
 + ex2: Sure, I'll give you my new laptop. When pigs fly!

 Besides this, you can use the following idioms for the similar situation:
 when hell freezes over. Never in a million years.

 - No spring chicken(humorous): a person who is no longer young: Một người không còn trẻ trung nữa.
 + ex1: Even though she is no spring chicken anymore, men still turn their heads to look at her.
 + ex2: Take it easy. You're no spring chicken yourself, you know.

 - (to) talk over: to discuss: thảo luận
 + ex1: David and I spent hours talking over the details of the plan.
 + ex2: Before you make any big decisions, give me a call and we'll talk things over.

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

Cụm động ừ với GET - PHRASAL VERBS with GET

03:43 krtourist.com 0 Comments

"To get someone down: làm cho ai đó cảm thấy chán nản
 e.g. The bad weather gets me down.
 Thời tiết xấu làm tôi cảm thấy buồn chán.

 To get on one’s nerves: khiến ai đó cảm thấy khó chịu, làm phiền ai đó
 e.g. His silence gets on my nerves.
 Sự im lặng của anh ta khiến tôi phát bực.

 To get over with: hoàn thành
 e.g. When will we over with the meeting?
 Khi nào chúng ta kết thúc buổi họp?

 To get a wrong foot: mắc lỗi
 e.g. We got a wrong foot by having a row.
 Chúng tôi đã mắc lỗi khi mà cãi nhau.

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

Cụm động từ với TAKE - PHRASAL VERBS with TAKE

03:43 krtourist.com 0 Comments

"♦ To take after: giống ai đó
 e.g. Austin really takes after his father.
 Austin giống y chang thằng cha nó.

 ♦ To take off: cởi bỏ, cất cánh
 e.g. Remember to take off your hat.
 e.g. The plane is gonna take off.
 Nhớ là cởi nón ra đó nha.
 Máy bay sắp cất cánh rồi.

 ♦ To take on: đảm nhận
 e.g. Austin agreed to take on the leadership.
 Austin đồng ý đảm nhận vị trí lãnh đạo.

 ♦ To take up: tiếp tục.
 e.g. You should take up your story.
 Tốt hơn hết là mày nên tiếp tục câu chuyện đi.

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

Cụm động từ với LOOK - PHRASAL VERBS with LOOK

03:42 krtourist.com 0 Comments

" look at: nhìn
 e.g. He's looking at you.

 ◘ look for: tìm kiếm
 e.g. Can you help me look for my glasses?

 ◘ look forward to V-ing: mong đợi
 e.g. I'm looking forward to hearing from you.

 ◘ look afer: chăm sóc
 e.g. The nurse looks after her patients.

 ◘ look away: quay đi
 e.g. She looked away when the nurse pricked her arm with the needle.

 ◘ look back: quay lại nhìn, ngoái cổ nhìn lại
 e.g. Don't look back when you walk.

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

PHẦN 1: Cách dùng của Just và only cùng làm adverb (trạng từ)

03:42 krtourist.com 0 Comments

"1. Just/only=chỉ (trong trường hợp này cả hai có thể thay thế cho nhau). Thí dụ:

 - She’s not dating John; they’re just friends=Cô ấy không phải là bạn
gái của anh John. Cả hai chỉ là bạn mà thôi. (They’re friends only).

 - He’s just a kid. Don’t be so hard on him. He’s only a child; nó còn bé; đừng quá khắt khe với nó.

 - Do you need some help?—No,
 I’m just looking (I’m browsing only) (Bạn bước vào một cửa hàng, người
bán hàng hỏi bạn cần gì không, bạn cho biết chỉ xem qua mặt hàng thôi).

 - Just kidding=only kidding=chỉ nói đùa thôi

 - The restrooms are for customers only= nhà tiêu/tiểu chỉ để cho khách dùng thôi (only=làm adverb, không thay bằng just được).

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

PHẦN 2: Cách dùng Just và only còn làm adjective (tính từ)

03:41 krtourist.com 0 Comments

"6. Nghĩa khác nhau

 - Just (adj) =fair; a just ruler=nhà lãnh đạo công bằng, chính trực.

 - A just cause=chính nghĩa. Just deserts=đích đáng. The defendant got
his just deserts=kẻ phạm tội nhận được hình phạt đích đáng.The criminal
got his just rewards.=kẻ tội phạm bị hình phạt đích đáng. (=gets what he
 deserves).

 - Câu nói thường nghe trong lễ cưới:
 If any man can show any just cause why they may not lawfully be joined
together, let him now speak or else forever hold his peace.=Nếu ai có lý
 do chính đáng rằng cuộc hôn nhân này không nên tác hợp, xin hãy lên
tiếng, còn không thì từ giờ trở đi hãy yên lặng. [lời vị mục sư hay cha
chủ lễ trong lễ cưới.]

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Tu vung,

Từ vựng: Tính Cách Con Người

03:41 krtourist.com 0 Comments

"careful: cẩn thận
 cheerful/amusing: vui vẻ
 clever: khéo léo
 tacful: khéo xử, lịch thiệp
 competitive: cạnh tranh, đua tranh
 confident: tự tin
 creative: sáng tạo
 dependable: đáng tin cậy
 dumb: không có tiếng nói
 enthusiastic: hăng hái, nhiệt tình
 easy-going: dễ tính
 extroverted: hướng ngoại
 faithful: chung thuỷ
 introverted: hướng nội
 generous: rộng lượng
 gentle: nhẹ nhàng
 humorous: hài hước

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Tu vung,

Tên các món ăn bằng tiếng Anh

03:40 krtourist.com 0 Comments

"Bánh cuốn : stuffed pancake
 Bánh dầy : round sticky rice cake
 Bánh tráng : girdle-cake
 Bánh tôm : shrimp in batter
 Bánh cốm : young rice cake
 Bánh trôi: stuffed sticky rice balls
 Bánh đậu : soya cake
 Bánh bao : steamed wheat flour cake
 Bánh xèo : pancako
 Bánh chưng : stuffed sticky rice cake
 Bào ngư : Abalone
 Bún : rice noodles
 Bún ốc : Snail rice noodles
 Bún bò : beef rice noodles
 Bún chả : Kebab rice noodles

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Cach hoc noi tieng anh,

5 điều cần tránh để nói chuẩn tiếng Anh

03:39 krtourist.com 0 Comments

"Bạn chưa hài lòng về khả năng speaking của
mình? Có thể bạn đang gặp phải một (hoặc vài) vấn đề khác nhau làm cho
khả năng speaking của bạn bị hạn chế. Việc nhận ra và và phát hiện chính
 xác các yếu điểm của mình là vô dùng quan trọng đẻ các bạn tìm được
cách khắc phục lỗi.

 1. Quá chú trọng vào Ngữ pháp và cố gắng sử dụng Ngữ pháp phức tạp.

 Tất nhiên
 nếu như bạn nói sai về ngữ pháp thì có thể sẽ khiến người nghe rất khó
để có thể hiểu được nội dung, thậm chí hiểu sai nghĩa hoàn toàn. Tuy
nhiên bạn không nên quá chú trọng ngữ pháp và làm cho nó nhiều khi trở
nên phức tạp không cần thiết và càng dễ mắc lỗi.Vì vậy, ngữ pháp trong
phần speaking không cần phải quá phức tạp. Nếu các bạn nghe nhiều các
chương trình truyền hình tiếng Anh trên các kênh quốc tế, các bạn sẽ

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Bài đăng phổ biến