BÀI VIẾT HỌC VIÊN
10 BƯỚC LÀM BẠN HẠNH PHÚC
Author: Dr. Timothy Sharp (Institute studying Happiness)
Collected and translated in to English by Trainee, Mr. Pham Minh Tuan.
Repaired by Lecturer Ms. Dang Phuong.
_________________________________________
1. Nắm chắc mục đích việc mình làm: Người hạnh phúc phải có mục đích rõ ràng, thiết thực. Nên biết chắc bạn muốn gì và cần phải làm gì để đạt được mong muốn đó. Mục tiêu của bạn phải hợp lý (cụ thể, vừa phải, dễ thực hiện, thực tế và có giới hạn).
Getting a good hold the purpose of your work: The happy person have to know a clear purpose and practicality. Make sure what you want and what you (must) do to achieve that desire. Your target should be reasonable (in particular, moderate, easy to implement, practical and limited).
2. Hiểu rõ lý do việc mình làm: Nắm chắc mục tiêu cuộc sống sẽ càng làm tăng cơ hội đạt được phúc thực sự của bạn. Phải xác định rõ bạn có lý do chính đáng để đi tới mục tiêu đó.
Must be understood clearly the reasons for what you do: Getting a good hold your living target will be more increases the chances of achieving your true happiness. Must define clearly that you have a reason to do that target.
3. Phải mạnh mẽ: Nên hiểu rõ bạn giỏi về lĩnh vực nào để tìm cách thực hiện. Hạnh phúc không chỉ ở chỗ bạn nhìn ra khuyết điểm và khắc phục điểm yếu mà còn phải tin vào tài năng và phẩm chất của chính mình nữa.
Must be strong: Should be aware of what fields you are good at to find the method to implement it. Happiness is not only you can recognize your weaknesses and overcome it but also you can believe in the qualities and talent of your own/ yourself.
4. Không nên đơn thương độc mã: Phải dựa vào sự cổ vũ của gia đình, bè bạn, đặc biệt những người có quan hệ thân thiết với bạn, luôn nỗ lực để cải thiện các mối quan hệ đó. Hãy rủ họ cùng làm với mình, chia sẻ kinh nghiệm và không quên ủng hộ họ.
Should not act single-handed:Must be based on the encouragement of family and friends, especially those who have close relationship with you, always strive for (after) improving that relationship. Invite them for working along with you, share experiences and do not forget to support them.
5. Có thái độ tích cực: Một trong những yếu tố quan trọng của hạnh phúc là phải luôn suy nghĩ lạc quan. Dù bạn không được lựa chọn làm một số công việc nhưng bạn được quyền suy nghĩ về nó. Chính nó sẽ làm tăng khả năng biến bạn thành người may mắn.
Having a positive attitude: One of the important elements of happiness that is always positive in thinking. Althought you must not be chosen make an to do some works, you still have the right to think about it. Ititself will increasing the ability to help you as a lucky ones.
6. Luôn năng động: Muốn hạnh phúc, bạn phải là người khỏe mạnh. Luôn năng động, tập thể dục đều đặn, ăn uống điều độ, ngủ và nghỉ đủ.
Be always dynamic: For happiness, you must be healthy, always dynamic and do exercise regularly, eat and drink in moderation, enough sleeping and rest.
7. Việc kiểm soát: Kiểm soát đến mức tối đa cuộc đời bạn. Học và thực hành cách giải quyết vấn đề, thu xếp thời gian, nghiền ngẫm và giao lưu. Tuy không ai hoàn toàn kiểm soát được bản thân nhưng quan trọng là phải thực tế và chấp nhận kể cả những lúc bạn không giữ được mình.
The Controlling: Must be controlled the maximum of your life. Learning and practicing how to solve problems, arranging time, brooding and communicating with everybody. nobody is completely self-control but it is important to be realistic and accept the including when you could not take care of yourself.
8. Tuân theo kỷ luật: Hạnh phúc không gì hơn là giữ kỷ luật hằng ngày. Tránh rầu rĩ hay phê phán sai lầm của mình ngày này sang ngày khác. Dù hôm nay bạn được ưng ý, nên bắt đầu có chiến lược ngay cho mình. Hãy tập trung vào nó, bạn sẽ thấy vui ngay trước khi sự việc xảy ra.
Obey discipline: Happiness is nothing more than keeping the daily discipline. Avoid being upset or criticize your mistakes day after day. Even today you are satisfied, you should begin immediately to have strategy for yourself . Focus your attention to it, you will find the fun just before something happening.
9. Hãy sống cho hiện tại: Người hạnh phúc thường dành thời gian nghĩ đến hiện tại hơn là đắm chìm trong quá khứ hay lo lắng về tương lai. Rút ra bài học từ sai lầm của chính bạn, vạch kế hoạch cho tương lai nhưng hãy tận hưởng cuộc sống ngay đi.
Living for the present: The happy usually spend time on thinking of currently than is immersed in the past or worry about the future. Learning from your mistakes to plan for the future but you also should be enjoyed life right away.
10. Luôn tiến lên phía trước: Ai cũng gặp rắc rối cả. Người hạnh phúc lường trước và đối phó được với rắc rối khi cần. Phải học tính kiên nhẫn, bền gan. Hạnh phúc sẽ ở bên bạn.
Always advancing forward: The most people also have any trouble problem in their life. The happy anticipate and deal with problems as needed. Have to learn patience, perseverance. Happiness will be come to you.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
Công thức: S + was/were + V_ed /V_2 Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night. Cách dùng: Th...
-
1. PHÂN BIỆT "PUT ON" VÀ "WEAR" - I put on my clothes before going out. - The girl who wears a purple robe, is my sister...
-
Theo một tín ngưỡng xa xưa nào đó, chức năng của ngôn ngữ ban đầu bao gồm cả việc tương thông, liên kết với các vị thần cai quản thời gian, ...
-
1. Tính từ Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, ... của một người hoặc vật. Nó bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên từ (linking v...
-
Unit 1 the, of, and, a, to, in, is, be, that, was A/ Vocabulary No. Word Transcript Class Audio Meaning 1 the /ðə/ Article ấy, này (dùng để ...
-
- MAY và dạng quá khứ MIGHT diễn tả sự xin phép, cho phép (permission), hoặc một khả năng có thể xảy ra hay không thể xảy ra. Ví dụ : May I ...
-
Wish vs. Want/Would like - Phân biệt Wish với Want/Would like Wish, want và would like đều có nghĩa là “ước muốn” nhưng wish là từ trịnh trọ...
-
★ Rút gọn dạng chủ động: Ex: The man who is sitting next to you is my uncle --> The man sitting next to you is my uncle Ex: Do you know t...
-
1. What a fool. Đồ ngốc 2. What is it now? Giờ thì cái gì nữa đây? 3. What a pity! Thật tiếc quá! 4. What's up ? Có chuyện gì vậy? 5. Wh...
-
Thường thì trong bài thi trắc nghiệm ngữ pháp, bạn sẽ không thể trả lời ngay bằng cách chỉ áp dụng một quy tắc ngữ pháp nhất định nào đó mà...
Bài đăng phổ biến
-
Công thức: S + was/were + V_ed /V_2 Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night. Cách dùng: Th...
-
1. PHÂN BIỆT "PUT ON" VÀ "WEAR" - I put on my clothes before going out. - The girl who wears a purple robe, is my sister...
-
Theo một tín ngưỡng xa xưa nào đó, chức năng của ngôn ngữ ban đầu bao gồm cả việc tương thông, liên kết với các vị thần cai quản thời gian, ...
-
1. Tính từ Tính từ là từ chỉ tính chất, mức độ, phạm vi, ... của một người hoặc vật. Nó bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên từ (linking v...
-
Unit 1 the, of, and, a, to, in, is, be, that, was A/ Vocabulary No. Word Transcript Class Audio Meaning 1 the /ðə/ Article ấy, này (dùng để ...
-
- MAY và dạng quá khứ MIGHT diễn tả sự xin phép, cho phép (permission), hoặc một khả năng có thể xảy ra hay không thể xảy ra. Ví dụ : May I ...
-
Wish vs. Want/Would like - Phân biệt Wish với Want/Would like Wish, want và would like đều có nghĩa là “ước muốn” nhưng wish là từ trịnh trọ...
-
★ Rút gọn dạng chủ động: Ex: The man who is sitting next to you is my uncle --> The man sitting next to you is my uncle Ex: Do you know t...
-
1. What a fool. Đồ ngốc 2. What is it now? Giờ thì cái gì nữa đây? 3. What a pity! Thật tiếc quá! 4. What's up ? Có chuyện gì vậy? 5. Wh...
-
Thường thì trong bài thi trắc nghiệm ngữ pháp, bạn sẽ không thể trả lời ngay bằng cách chỉ áp dụng một quy tắc ngữ pháp nhất định nào đó mà...
Social Network
Labels
- 1000 Tu vung tieng anh co ban
- 6000 Tu vung tieng anh thong dung
- Bai hoc
- bai hoc ngu phap
- Bai hoc phat am
- BAI TAP
- BÀI VIẾT HỌC VIÊN
- BIKIP
- Cac cau giao tiep thong dung
- Cac cau noi hay bang tieng anh
- Các thì cơ bản
- Cach dich tieng anh
- cach hoc giao tiep
- Cach hoc nghe
- Cach hoc ngu phap
- Cach hoc noi tieng anh
- Cach hoc phat am
- cach hoc tieng anh
- Cach hoc tieng anh danh cho tre em
- Cach hoc tu vung
- cach hoc viet tieng anh
- Cach lam bai thi
- Cau truc cau
- Cau truc cau pho bien trong tieng anh
- Cau truc ngu phap
- Câu chuyện hay về Tiếng Anh
- CHIA SẺ CÙNG SUNNY
- Choi ma hoc
- Cum dong tu
- Danh ngon cuoc song
- Danh ngon tieng anh
- Doc hieu tieng anh
- Đại từ quan hệ
- Giao tiep
- Giao tiep nang cao
- Giao tiep qua dien thoai
- Giao tiep so cap
- Giao tiep trung cap
- Grammar
- Hoc phat am qua video
- Hoc qua BBC News
- Hoc qua chuyen cuoi
- Hoc theo tu
- Học theo tự
- Hoc tieng anh qua bai hat
- Hoc tieng anh qua thanh ngu
- Hoc tieng anh qua tu
- Hoc tu vung bang tho
- Hoc tu vung qua video
- Học từ vựng qua video
- HỎI ĐÁP ANH NGỮ
- Hướng dẫn
- idoms
- Lớp 6
- Lớp 7
- Lớp 8
- Luyen Thi
- Luyen thi toeic
- NGHỀ NGHIỆP CỦA BẠN
- Ngu phap
- ngu phap co ban
- Ngu phap thuc hanh
- NHẬT KÍ PHIÊN DỊCH
- Nhung cau chui bang tieng anh
- Phan tich cau
- Phat am
- Phrase verbs
- Phương pháp học
- POEMS AND MUSIC
- SỬ DỤNG PHẦN MỀM
- Tai lieu tu hoc tieng anh
- Thanh ngu tieng anh
- THE PARTS OF SPEECH
- Thì hiện tại đơn
- Thì hiện tại hoàn thành
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
- Thì hiện tại tiếp diễn
- Thì quá khứ đơn
- Thì quá khứ hoàn thành
- Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
- Thì quá khứ tiếp diễn
- Thì tương lai đơn
- Thì tương lai hoàn thành
- Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
- Thì tương lai tiếp diễn
- Tieng anh cong so
- Tieng anh tre em
- Tiếng anh lớp 6
- Tiếng anh lớp 7
- Tiếng anh lớp 8
- Trong am
- Tu dien bang hinh anh
- Tu loai
- Tu thong dung trong tieng anh
- Tu vung
- Tu vung bang hinh
- Tu vung theo chu de
- Từ vựng
- Video 12 thì trong tiếng anh
- Video cấu trúc ngữ pháp
About Me
Popular Posts
-
Thì quá khứ đơn (Simple Past)
-
PHÂN BIỆT NHỮNG TỪ HAY NHẦM LẪN - MẸO THI TOEIC
-
31 TỪ ĐẸP NHẤT TRONG TIẾNG ANH
-
TÌNH TỪ VÀ PHÓ TỪ
-
6000 Từ Tiếng Anh Thông Dụng - Bài 1
-
ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU MAY - MIGHT
-
Phân biệt Wish với Want/Would like
-
NGỮ PHÁP: CÁC DẠNG RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
-
MỘT SỐ CÂU NÓI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG
-
Cách làm bài trắc nghiệm ngữ pháp
Giới thiệu về tôi
Lưu trữ Blog
-
▼
2011
(76)
-
▼
tháng 10
(27)
- 10 STEPS TO MAKE YOU HAPPY
- Ngẫu hứng AMY
- PHÁT TRIỂN CÁ NHÂN
- HISTORY OF VIETNAM FORESTRY DAY
- NGỮ PHÁP CĂN BẢN QUA PHÂN TÍCH CÂU
- Cách làm bài trắc nghiệm ngữ pháp
- TÌNH TỪ VÀ PHÓ TỪ
- Tân ngữ (complement / object) và các vấn đề liên quan
- ĐẠI TỪ (PRONOUN)
- Cách sử dụng a number of, the number of:
- Cách sử dụng None và No
- Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh
- NGÔN NGỮ TIẾNG ANH QUA ĐIỆN THOẠI
- MAKING A RELATIONSHIP WITH A NEW PERSON
- NHỊP SỐNG Ở THÀNH PHỐ
- YOUR LIVING AND WORKING
- “Moby Dick” đi từ trang sách lên sân khấu
- THE LIFE IN THE CITY
- What will the students meet any difficulties when ...
- TELLING A DIFICULT SITUATION IN YOUR WORK AND HOW ...
- HOW TO DEVELOPT YOURSELF?
- YOUR DAILY ACTIVITIES IN THE LIFE
- TALKING ABOUT THE PEOPLE THAT YOU LIKE BEST
- WHAT WILL THE STUDENT MEET ANY DIFFICULTIES WHEN G...
- CHÂN DUNG THẦN TƯỢNG DẪN ĐƯỜNG
- CHỦ ĐỀ SPEAKING HÀNG THÁNG
- YOUR FASHION
-
▼
tháng 10
(27)









0 nhận xét: