NGỮ PHÁP CĂN BẢN QUA PHÂN TÍCH CÂU
Các bạn học viên thân mến,
Ở những ngày đầu có rất nhiều học viên gặp nhiều khó khăn trong việc phân tích câu. Ngoài việc đã học từ loại, chia thì, sự phối hợp giữa các thì và liên hệ giữa các Cụm Từ và Mệnh Đề. Nay tôi giới thiệu cho những bạn học viên những kiến thức căn bản Thông qua phân tích 1 câu đơn giản, các bạn sẽ nắm được và hiểu đầy đủ cấu trúc ngữ pháp của câu đó và ôn lại được những phần đã quên. (Trình độ cơ bản)
Chúc các bạn học viên mau chóng tiến bộ. Lecturer: Đặng Lê Phương
1. Spring is my favorite season.
Spring is my favorite season.
Spring is my favorite season.
3. Tom lives in a nice new house
Vì “Tom” là danh từ riêng chỉ tên người nên động từ chính trong câu “live” (nghĩa là sống, sinh sống) - được chia ở ngôi thứ 3 số ít - thì hiện tại thường (present simple) là lives. ( chú ý : ở thì hiện tại thường, với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ngoài một số động từ đặc biệt - tận cùng là các âm –o/-s/-ss/-sh/ch/-x thêm es và động từ bất quy tắc –tobe thì hầu hết các động từ còn lại đều thêm s).
- I – dịch là tôi/ tớ/ ta/ tao/ mình, là đại từ nhân xưng chủ ngữ (subject pronoun) (còn gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu.
- bought : (buy- bought- bought là hình thức quá khứ và quá khứ phân từ của động từ bất quy tắc “buy” có nghĩa là mua/ tậu/ đạt được. Lưu ý là trong thì quá khứ đơn còn có dạng động từ có quy tắc được hình thành bằng cách thêm –ed vào sau mỗi động từ. Động từ “buy" trong câu được chia ở thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra vào một thời điểm trong quá khứ (yesterday) và đã kết thúc.
- a thick book là một cụm danh từ (noun phrase). Trong đó “a” – một là mạo từ không xác định (indefinite article) dùng để nói đến một người, một sự vật sự việc mà người nghe chưa biết đích xác đó là ai hay sự vật gì. Vậy nên danh từ “book” ở đây sẽ chỉ được hiểu là một quyển sách chung chung, chứ người nghe chưa biết người nói muốn ám chỉ quyển sách cụ thể nào. Tính từ miêu tả (fact adjective) “thick” có nghĩa là dày/ đậm/ to/ mập. Tính từ này được dùng để bổ nghĩa cho danh từ “book” – quyển sách dày. Vậy cụm danh từ này sẽ được dịch là : Một quyển sách dày.
- at : là giới từ chỉ vị trí (preposition of place) có nghĩa ở tại (một khoảng cách/ vị trí nào đó). Ví dụ như “at school” - ở trường.
- the bookstore : “ the” là mạo từ xác định (definite article), dùng để làm rõ nghĩa hơn cho danh từ theo sau nó. Cụ thể là làm rõ nghĩa hơn cho “bookstore” (nghĩa là hiệu sách, là danh từ ghép - compound noun - của hai danh từ đơn “ book” – sách và store- của hàng/ cửa hiệu). Vì “bookstore” đi cùng “the” nên ta hiểu được rằng hiệu sách này cả người nói và người nghe đều biết là hiệu sách nào.
- yesterday : là trạng từ chỉ thời gian (adverb of time) có nghĩa “ ngày hôm qua” thường đứng cuối câu. Nếu đứng đầu câu khi ta muốn nhấn mạnh về thời gian.
5. The man will be having lunch at 12 o’clock tomorrow.
- “The man”– người đàn ông ấy. Các bạn thấy từ "man" trong tiếng Anh là có nghĩa là "người/ con người/ đàn ông/ nam nhi", nhưng khi đứng sau mạo từ xác định (definite article) "the" thì cụm từ "The man" chỉ đến, hay nhắc đến một người/ một người đàn ông mà cả người nói & người nghe đều đã biết - tức là "người đàn ông- man" đã xác định. Vì thế nên mạo từ "the" - người ta gọi là mạo từ xác định. Mạo từ thường đi trước danh từ và nếu mạo từ xác định (the) đi trước danh từ thì nó làm cho danh từ đó đã xác định (người nói và người nghe đã biết danh từ đó là gì). Do vậy "The man" dịch là "người đàn ông ấy".
6. Mary and her dog run on the beach every morning
- “Mary” là danh từ riêng ( proper noun) chỉ người.
- “and”- và/cùng/cùng với là liên từ kết hợp ( conjunction) như and/or/but/nor/… làm nhiệm vụ nối các từ hoặc cụm từ cùng loại (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ....) hoặc các mệnh đề độc lập trong với nhau. Ở đây “and” được dùng để nối hai danh từ có chức năng làm chủ ngữ trong câu.
- “ her”- dịch là của cô ấy/của chị ấy/của bà ấy - là tính từ sở hữu ( possessive adjective) như my/our/his/her/your/their/its. Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ, eg : my brother: anh trai của tôi. Ở trong câu trên, "her dog" dịch là con chó của cô ấy- dog” là con chó.
- “ run"( run-ran-run- hình thức bất quy tắc ở quá khứ và quá khứ phân từ) là động từ chính trong câu- nghĩa là chạy. “run” trong câu được chia ở thì hiện tại với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số nhiều ( Mary and her dog) nên giữ nguyên ở dạng nguyên thể. Trong trường hợp này thì hiện tại đơn diễn tả một việc thường xuyên lặp đi lặp lại, một thói quen.
- “on” là giới từ chỉ vị trí ( preposition of place) –nghĩa là trên/ở trên/ở sát.
- “ the” là mạo từ xác định (definite article) dùng để chỉ người, sự vật, sự việc mà người nghe và người nói đều đã biết đến. Do đó, danh từ “beach” – “bờ biển/bãi biển” trong “the beach” sẽ được dịch là “ bãi biển ấy”.
- “ every morning” được dịch là “mỗi buổi sáng”. Với tính từ “every” dịch là “mọi/mỗi” và danh từ “morning” dịch là “buổi sáng”.
=> Do đó toàn bộ câu trên sẽ được dịch là : “ Mary và con chó của cô ấy thường chạy trên bãi biển ấy vào mỗi buổi sáng.”
7. The girl is having a birthday party on next Sunday.
- “The girl” – cô gái ấy. Các bạn thấy từ "girl" trong tiếng Anh là có nghĩa là "cô bé/ cô gái", nhưng khi đứng sau mạo từ xác định (definite article) "the" thì cụm từ "The girl" chỉ đến, hay nhắc đến một cô bé/ cô gái mà cả người nói & người nghe đều đã biết - tức là "cô bé – girl" đã xác định. Vì thế nên mạo từ "the" - người ta gọi là mạo từ xác định. Mạo từ thường đi trước danh từ và nếu mạo từ xác định (the) đi trước danh từ thì nó làm cho danh từ đó đã xác định (người nói và người nghe đã biết danh từ đó là gì?). Do vậy "The girl" dịch là "cô bé ấy/ cô gái ấy".
8. He has played tennis for ten years.
- “he” được dịch là anh ấy/ cậu ấy/ hắn/ nó…(chỉ người và động vật giống đực) là đại từ nhân xưng chủ ngữ - subject noun (còn gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu.
- “has played” là động từ chính của câu (verb) (verb = auxiliary + main verb), có hình thức của thì hiện tại hoàn thành với cấu trúc “S + have/ has + past participle(quá khứ phân từ)”, được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng chưa chấm dứt và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại. Ở đây chủ ngữ là “he” nên trợ động từ (auxiliary) được chia là “has”. Động từ chính (main verb) “played” là hình thức quá khứ phân từ của “play”. Đối với thì hiện tại hoàn thành, hình thức quá khứ phân từ của động từ thường là thêm –ed, nếu là động từ bất quy tắc cần học thuộc lòng. Chú ý khi động từ kết thúc là “y” trước đó là một phụ âm thì chuyển y -> i+ ed (eg, study -> studied), còn tận cùng là "y" nhưng trước đó là nguyên âm thì giữ nguyên thêm –ed (played).
- “tennis” là danh từ chỉ một môn thể thao, gọi là quần vợt/ ten-nít.
- “for ten years” – khoảng 10 năm. Trong đó “for” là giới từ, có nghĩa là thay thế cho/ cho/ vì/ trong (khoảng thời gian)…. Giới từ “for” ở đây được dùng để nhận biết thì hiện tại hoàn thành. Ta dùng cả "since" và "for" để nói về một sự việc xảy ra trong bao lâu, sau “for” sẽ đi với một khoảng thời gian (như four hours, two weeks...) và sau “since” sẽ đi với một mốc thời gian, để đề cập đến sự bắt đầu của một khoảng thời gian (như Monday, 2010, 8 o'clock....). “ten” là đại từ (pronoun) và là từ xác định có nghĩa là mười/ một chục/ số mười và “years” là hình thức số nhiều của danh từ “year” có nghĩa là năm/ tuổi…
=> Vậy dịch cả câu sẽ là : Anh ấy đã chơi môn quần vợt được khoảng 10 năm. ( Tính đến bây giờ được khoảng 10 năm và anh ấy có thể vẫn còn tiếp tục chơi.)
9. Tom lives in a nice new house.
Tom lives in a nice new house .
Vì “Tom” là danh từ riêng chỉ tên người nên động từ chính trong câu “live” (nghĩa là sống, sinh sống) - được chia ở ngôi thứ 3 số ít - thì hiện tại thường (present simple) là lives. ( chú ý : ở thì hiện tại thường, với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ngoài một số động từ đặc biệt - tận cùng là các âm –o/-s/-ss/-sh/ch/-x thêm es và động từ bất quy tắc –tobe thì hầu hết các động từ còn lại đều thêm s).
10. My skirt is more beautiful than yours.
- My skirt – Chiếc váy của tôi. Trong đó “my” : có nghĩa là của tôi/ của tớ/ của mình…là tính từ sở hữu (possessive adjective) như your/ his/ her/ our/ their. Được dùng để bổ nghĩa cho danh từ. Gọi là tính từ sở hữu vì nó thể hiện tính chất sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đi sau nó (skirt). Danh từ (noun) “ skirt” – váy phụ nữ/ phần váy của áo đầm.
- Is : Động từ “to be” – nghĩa là thì/ là/ ở chia ở thì hiện tại với chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít như he/ she/ it.
- More …. than : là hình thức so sánh hơn đối với tính từ và trạng từ dài. Đặt tính từ/ trạng từ ở giữa more…..than, ta có cấu trúc như sau "S + v + more + long adjective/ adverb + than + noun/ pronoun".Trong đó, “more” nghĩa là nhiều hơn - là tính từ dạng so sánh hơn của much và many còn “than” là liên từ - có nghĩa là “hơn” (dùng để diễn đạt ý so sánh). Đối với so sánh hơn với trạng từ ngắn và tính từ ngắn chúng ta thêm đuôi "er" vào sau tính từ và trạng từ, ta có cấu trúc của so sánh hơn với tính từ/ trạng từ ngắn là "S + v + short adjective/adverb + er + than + noun/ pronoun".
- Beautiful:có nghĩa là đẹp/ tốt/ hay là tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá.
- Yours : là đại từ sở hữu (possessive pronoun) như mine/ his/ hers/ ours/ theirs/ its. Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó ( your skirt). Nó có nghĩa: mine = cái… của tôi; yours = cái…. của (các) bạn, ... Do đó đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho danh từ (“yours” = your skirt trong câu trên).
=> Do đó, cả câu trên được dịch là : Chiếc váy của tôi thì đẹp hơn chiếc váy của bạn.









0 nhận xét: