bai hoc ngu phap,

PHÂN BIỆT: EITHER - NEITHER - BOTH - NOT ONLY...BUT ALSO

18:10 krtourist.com 0 Comments

a, EITHER & NEITHER

cách dùng “either” & “neither”:

- Danh từ mà “either”, “neither” thêm nghĩa, không bao giờ có mạo từ “a”, “an” đứng trước, cho dù danh từ ấy là một danh từ đếm được.

-“Either”, “neither” cúng không chấp nhận mạo từ “the”, “this”, “that” hay một tính từ sở hữu nào đó.

- “Either”, “neither” chỉ thêm nghĩa cho danh từ số ít, do đó khi danh từ là chủ ngữ thì động từ ở số ít. Tuy nhiên, trong tiếng Anh hiện đại, khi danh từ ấy bao gồm cả nam lẫn nữ, thì đại từ thay thế phải ở số nhiều. Tính từ sở hữu của danh từ ấy cũng ở số nhiều:

Either student left their books behind
Ví dụ:
Either tourist speaks English.

Neither umbrella is mine.

Either student is good at maths, aren’t they?

Neither person witnessed the accident, did they?

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Hoc theo tu,

Từ tiếng Anh về Phòng Khách

00:02 krtourist.com 0 Comments

1. ceiling fan /ˈsiː.lɪŋ fæn/ - quạt trần

2. ceiling /ˈsiː.lɪŋ/ - trần nhà

3. wall /wɔːl/ - tường

4. frame /freɪm/ - khung ảnh

5. painting /ˈpeɪn.tɪŋ/ - bức tranh

6. vase /vɑːz/ - bình, lọ hoa

7. mantel /ˈmæn.təl/ mặt lò sưởi

8. fireplace /ˈfaɪə.pleɪs/ - thành lò sưởi

9. fire /faɪəʳ/ - lửa

10. log /lɒg/ - khúc gỗ

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

Các cụm từ hay trong tiếng Anh

00:02 krtourist.com 0 Comments

catch sight of: bắt gặp
feel pity for: thương xót
feel sympathy for: thông cảm
feel regret for: hối hận
feel contempt for: xem thường
feel shame at: xấu hổ
give way to: nhượng bộ
give birth to: sinh con
have a look at: nhìn
keep up with: theo kịp
link up with: liên kết với
make allowance for: chiếu cố
make complaint about: than phiền
make fun of: chế nhạo
make room for: dọn chỗ
make use of: sử dụng
pay attention to: chú ý đến
put an end to: kết thúc
take care of: chăm sóc
take notice of: lưu ý
take advantage of: tận dụng
take leave of: từ biệt
stand apart! (tránh một bên!)
watch out! (cẩn thận)
cheer up! (cố lên)
bravo! (hoan hô)
play tricks! (chơi an gian)
how dare you! (sao mi dám!)
have my appology! (tôi xin lỗi!)
don't be legless! (đừng có mà say túy lúy nhá!)
what a relief! (đỡ quá!!!)
this time is my treat (lần này tôi bao/đãi)
hell with haggling (thây kệ đi!)
bored to death (chán chết)
feel sympathy for: thông cảm
feel regret for: hối hận
feel contempt for: xem thường
feel shame at: xấu hổ

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

PHÂN BIỆT HAVE TO VÀ MUST

00:01 krtourist.com 0 Comments

$ Chúng ta dùng must và have to để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó. Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:

Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go.

Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

$ Nhưng có điểm khác nhau giữa must và have to nhuw sau:
- Must mang tính chất cá nhân. Ta dùng must khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.

“You must do something” = “Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết”.

She’s a really nice person. You must meet her. (= I say this is necessary)

Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (= tôi nói điều đó là cần thiết)

I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.

Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.

- Have to không mang tính chất cá nhân, ta dùng have to diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

Một số thành ngữ thông dụng bằng tiếng Anh

23:59 krtourist.com 0 Comments

1. Birds of the same feather stick together.
-Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.

2. Blood is much thicker than water.
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

3. Laughter is the best medicine.
- Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ.

4. He, who has last laugh, laughs best.
- Cười người hôm trước hôm sau người cười.

5. United we stand, divided we fall.
- Đoàn kết thì sống, chia rẽ thì chết.

6. A picture worths a thousand words.
- Tai nghe không bằng mắt thấy.

7. Practice makes perfect.
- Có công mài sắt có ngày nên kim.

8. There's will, there's way.
- Có chí thì nên.

9. The greater you climb, the greater you fall.
- Trèo cao té đau.

10. Out of sight, out of mind.
- Xa mặt cách lòng.

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH THƯỜNG NGÀY

23:58 krtourist.com 0 Comments

-Say cheers! Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
-Be good ! Ngoan nhá! (Nói với trẻ con)
-Bottom up! 100% nào! (Khi…đối ẩm) 
-Me? Not likely! Tôi hả? Không đời nào!
-Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
-Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
-Hell with haggling! Thôi kệ nó!
-Mark my words! Nhớ lời tao đó!
-Bored to death! Chán chết!
-What a relief! Đỡ quá!
-Enjoy your meal! Ăn ngon miệng nhá!
-It serves you right! Đáng đời mày!
-The more, the merrier! Càng đông càng vui

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

MỘT SỐ CÂU NÓI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG

22:17 krtourist.com 0 Comments

1. What a fool.
Đồ ngốc

2. What is it now?
Giờ thì cái gì nữa đây?

3. What a pity!
Thật tiếc quá!

4. What's up ?
Có chuyện gì vậy?

5. What's a beautiful day!
Một ngày đẹp trời làm sao!

6. What a dope!
Thật là nực cười!

7. What a relief.
Thật nhẹ nhõm; nhẹ cả người.

8. What a blessing!
Thật may quá!

9. What a shame!
Thật là xấu hổ quá!

10. That's fun!
Thật là vui!

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

Cấu trúc Tiếng Anh thông dụng

22:16 krtourist.com 0 Comments

•would like/ want/wish + to do something(thích làm gì...)

•have + (something) to + Verb(có cái gì đó để làm)

•It + be + something/ someone + that/ who(chính...mà...)

•Had better + V(infinitive)(nên làm gì....)

•hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/
delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,
•It’s + adj + to + V-infinitive(quá gì ..để làm gì)

•Take place = happen = occur(xảy ra)

•to be excited about(thích thú)

•to be bored with/ fed up with(chán cái gì/làm gì)

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

Cách dùng 12 thì trong tiếng anh

22:16 krtourist.com 0 Comments

1. Hiện tại đơn:

* Cấu trúc:

(+) S + V/ V(s;es) + Object......

(-) S do/ does not + V +................

(?) Do/ Does + S + V

* Cách dùng:

_ Hành động xảy ra ở hiện tại.

_ Thói quen ở hiện tại.

_ Sự thật hiển nhiên; Chân lí ko thể phủ nhận.

* Trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever; seldom; rarely; every..............

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap

MỘT SỐ TIỀN TỐ PHỦ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH

22:15 krtourist.com 0 Comments

1,Un
Được dùng với: acceptables,happy,healthy,comfortable,employment, real , usual, reliable, necessary, able, believable, aware….

2,Im: thường đi với cái từ bắt đầu là “p”
Eg:polite,postsible…

3, il: thường đi với các từ bắt đầu là “l”
Eg:legal,ilogic,iliterate..

4,ir: đi với các từ bắt đầu bằng “r”
Eg:regular,relevant,represible..

5,in
Eg:direct, formal, visible,dependent,experience

6,dis
Eg:like, appear, cover, qualify, repair, advantage,honest..

7,non
Eg:existant, smoke, profit…

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

MỘT SỐ CÂU NÓI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG HÀNG NGÀY

22:14 krtourist.com 0 Comments

• Add fuel to the fire. Thêm dầu vào lửa
• To eat well and can dress beautyfully. Ăn trắng mặc trơn
• Don't mention it! = You're welcome = That's allright! = Not atall: Không có chi
• Just kidding. Chỉ đùa thôi
• No, not a bit. Không chẳng có gì
• Nothing particular! Không có gì đặc biệt cả
• After you. Bạn trước đi
• Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anhkhông?
• The same as usual! Giống như mọi khi
• Almost! Gần xong rồi
• You'll have to step on it.Bạn phải đi ngay
• I'm in a hurry. Tôi đang bận

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

Một số các Idiom hay

22:13 krtourist.com 0 Comments

- at one time: thời gian nào đó đã qua
- back to square one: trở lại từ đầu
- be at one with someone: thống nhất với ai
- be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai
- for one thing: vì 1 lý do
- a great one for sth: đam mê chuyện gì
- have one over th eight: uống quá chén
- all in one, all rolled up into one: kết hợp lại
- it's all one (to me/him): như nhau thôi
- my one and only copy: người duy nhất
- a new one on me: chuyện lạ
- one and the same: chỉ là một
- one for the road: ly cuối cùng trước khi đi
- one in the eye for somone: làm gai mắt
- one in a thousand/milion: một người tốt trong ngàn người
- be in two minds: chưa quyết định được
- for two pins: xém chút nữa
- in two shakes: 1 loáng là xong
- a black day (for someone/sth): ngày đen tối
- black ice: băng đen
- a black list: sổ đen
- a black look: cái nhìn giận dữ
- a black mark: một vết đen, vết nhơ
- a/the blue-eyed boy: đứa con cưng
- a boil from the blue: tin sét đánh
- disapear/vanish/go off into the blue: biến mất tiêu
- once in a blue moon: rất hiếm. hiếm hoi
- out of the blue: bất ngờ
- scream/cry blue muder: cực lực phản đối
- till one is blue in the face: nói hết lời
- be green: còn non nớt
- a green belt: vòng đai xanh
- give someone get the green light: bật đèn xanh
- green with envy: tái đi vì ghen
- have (got) green fingers: có tay làm vườn
- a white lie: lời nói dối vô hại
- go/turn grey: bạc đầu
- grey matter: chất xám

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

6 bước nhớ như in trọng âm tiếng Anh

22:13 krtourist.com 0 Comments

Trọng âm trong tiếng Anh được ví như dấu trong tiếng Việt. Nếu phát âm sai, bạn sẽ làm sai nghĩa của từ đó trong câu. Thực tế, phát âm tiếng Anh là trở ngại rất lớn với nhiều teen mình, bởi các yếu tố biến đổi đa sắc màu trong ngữ điệu và trọng âm khác nhiều so với tiếng Việt. Trước tiên, iOne thủ thỉ với bạn cách nói đúng trọng âm đã nhé!

1. Trọng âm rơi vào gốc từ

Trong tiếng Anh, khá nhiều từ được tạo thành bằng cách ghép một gốc từ với hậu tố hoặc tiền tố. Trong những trường hợp đó, trọng âm thường rơi vào gốc từ. Điều đó đồng nghĩa với việc khi ta thêm hậu tố hoặc tiền tố vào một từ, trọng âm của từ đó sẽ không thay đổi.

Ví dụ: ‘comfortable - un’comfortable

em'ploy - em'ployment

‘popular - un’popular

Ngoại lệ: ‘undergrowth - ‘underground

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

MỘT SỐ TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ " OF "

22:12 krtourist.com 0 Comments

Afraid of= Frightened of = Terrified of = Scare of: sợ hãi
Ahead of: đứng đầu
Ashamed of: xấu hổ
Aware of = Conscious of: ý thức được điều gì

Considerate of: quan tâm chu đáo
Confident of: tin tưởng
Capable of: có thể, có khả năng
Doubtful of: nghi ngờ

Envious of: ghen tị
Fond of : thích thú
Full of: đầy đủ
Guilty of: có tội
Hopeful of: hy vọng

Independent of: độc lập
Innocent of: vô tội
Irrespective of: bất chấp
Jealous of: ghen tuông
Joyful of: vui mừng về

Positive of: khẳng định điều j
Proud of: tự hào
Tired of:mệt mỏi
Typical of: tiêu biểu

Quick of: mau, nhanh chóng về
Sick of:chán nản
Short of: thiếu thốn
Suspicious of: nghi ngờ

Worthy of: xứng đáng

0 nhận xét:

Tu vung

Các cụm từ hay trong tiếng Anh

22:11 krtourist.com 0 Comments

catch sight of: bắt gặp
feel pity for: thương xót
feel sympathy for: thông cảm
feel regret for: hối hận
feel contempt for: xem thường
feel shame at: xấu hổ
give way to: nhượng bộ
give birth to: sinh con
have a look at: nhìn
keep up with: theo kịp
link up with: liên kết với
make allowance for: chiếu cố
make complaint about: than phiền
make fun of: chế nhạo
make room for: dọn chỗ
make use of: sử dụng
pay attention to: chú ý đến

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

Các cụm từ thông dụng trong giao tiếp hàng ngày

22:10 krtourist.com 0 Comments

- Out of date (old): cũ, lỗi thời, hết hạn.
Don't use that dictionary. I'ts out of date.
(Đừng dùng cuốn từ điển đó, nó lỗi thời rồi.)

- From time to time (occasionally):thỉnh thoảng.
We visit the museum from time to time
(Thỉnh thoảng chúng tôi đến thăm viện bảo tàng.)

-Out of town (away ): đi vắng, đi khỏi thành phố.
I can not see her this week because she's out of town.
(Tuần này tôi không thể gặp cô ấy vì cô ấy đã đi khỏi thành phố.)

- Out of the question (impossible): không thể được.
Your request for an extension of credit is out of question.
(Yêu cầu kéo dài thời gian tín dụng của anh thì không thể được.)

- Out of order (not functioning): hư, không hoạt động.
Our telephone is out of order.
(Điện thoại của chúng tôi bị hư.)

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

Vài câu thông dụng trong giao tiếp tiếng anh

22:09 krtourist.com 0 Comments

1. I got it.
Tôi hiểu rồi.

2. That sounds not bad at all.
Nghe cũng được đấy chứ.

3. Speak up.
Hãy nói lớn lên.

4. Always the same.
Trước sau như một.

5. Whatever you say.
Muốn nói gì thì nói.

6. I didn't catch your name.
Tôi không nghe kịp tên bạn.

7. I'm going out of my mind!
Tôi đang phát điên lên đây!

8. Don't do that again.
Đừng làm như thế nữa.

9. Let's get started.
Bắt đầu thôi.

10. That's for sure.
Nhất định rồi.

0 nhận xét:

Tu thong dung trong tieng anh,

TỪ VỰNG VỀ GIA ĐÌNH

22:09 krtourist.com 0 Comments

1. father: bố
2. mother: mẹ
3. son: con trai
4. daughter: con gái
5. parents: bố mẹ
6. child :con
7. husband: chồng
8. wife: vợ
9. brother: anh trai/em trai
10. sister: chị gái/em gái
11. uncle: chú/cậu/bác trai
12. aunt: cô/dì/bác gái
13. nephew: cháu trai
14. niece: cháu gái

15. grandmother (granny, grandma): bà
16. grandfather (granddad, grandpa): ông
17. grandparents: ông bà
18. grandson: cháu trai
19. granddaughter: cháu gái
20. grandchild: cháu
21. cousin: anh chị em họ

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

CÁC CÂU CHỬI BẰNG TIẾNG ANH

22:08 krtourist.com 0 Comments

1. What do you want? Mày muốn gì ?
2. You’ve gone too far! Mày thật quá quắt đáng !
3. Get away from me! Hãy tránh xa tao ra !
4. I can’t take you any more! Tao chịu hết nỗi mày rồi
5. You asked for it. Do tự mày chuốc lấy
6. Shut up! Câm miệng
7. Get lost.Cút đi
8. You’re crazy! Mày điên rồi !
9. Who do you think you are? Mày tưởng mày là ai ?
10. I don’t want to see your face! Tao không muốn nhìn thấy mày nữa
11. Get out of my face. Cút ngay khỏi mặt tao
12. Don’t bother me. Đừng quấy rầy/ nhĩu tao
13. You piss me off. Mày làm tao tức chết rồi
14. You have a lot of nerve. Mặt mày cũng dày thật
15. It’s none of your business. Liên quan gì đến mày
16. Do you know what time it is? Mày có biết mày giờ rối không?
17. Who says? Ai nói thế ?


Đọc thêm »

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

NGÔN NGỮ ĐIỆN THOẠI TRONG TIẾNG ANH

22:06 krtourist.com 0 Comments

Answer: Trả lời điện thoại
Answering machine: Trả lời tự động
Busy signal: Tín hiệu máy bận
Call: Gọi điện
Caller: Người gọi điện thoại
Call back/phone back: Gọi lại
Call display: Màn hình hiển thị người gọi

Cordless phone: Điện thoại kéo dài
Cellular phone/cell phone: Điện thoại di động
Dial: Quay số, nhấn số
Dial tone: Âm thanh khi quay số
Directory/phone book: Danh bạ điện thoại
Hang up: Cúp máy
Operator: Người trực tổng đài điện thoại
Pager: Máy nhắn tin
Phone: Cái điện thoại, gọi điện thoại
Phone booth/pay phone: Bốt điện thoại công cộng
Pick up: Nhấc máy (để trả lời điện thoại)
Receiver: Ống nghe điện thoại
Ring: Chuông điện thoại reo, tiếng chuông điện thoại
Ringer: Phần chuông báo khi có cuộc gọi đến

0 nhận xét:

Hoc theo tu,

MỘT SỐ TỪ VỰNG VỀ HÀNH ĐỘNG

22:04 krtourist.com 0 Comments

pull: lôi, kéo, giật
lift: nâng, nhấc lên
put: đặt, để
take: cầm, nắm
hang: treo, mắc
carry: mang, vác, khuân
hit: đánh
knock: gõ cửa, đập, đánh
rest: nghỉ ngơi
nap: ngủ trưa, chợp mắt một xíu
argue: gây gỗ, cãi lộn
sleep : ngủ
walk : đi bộ
travel : đi du lịch
wait : chờ đợi
read : đọc
tell : nói
hear : nghe được (dùng để diễn tả một điều gì đó mình vô tình nghe được)
silence : im lặng

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

SỰ KHÁC NHAU GIỮA "LEARN" VÀ "STUDY"

22:03 krtourist.com 0 Comments

1. Learn:
-Trước hết, "learn" để chỉ việc học tự nhiên như các em bé học nghe học nói tiếng mẹ đẻ, không cần phải cố gắng như người lớn học ngoại ngữ mà vẫn phát âm trúng được. 
E.g. "Children learn to listen and speak from their parents." (Các em học nghe học nói từ bố mẹ.) 
Khi các em lớn rồi thì học đọc, học viết; đó là "study". "They study how to read and write at school."

-Study và learn đều là học, nhưng learn có nghĩa là hiểu.
E.g. You have to study something in order to learn how to do it = Bạn phải học về một việc rồi mới hiểu và làm việc đó.

- Learn how to = Học cho biết cách.
E.g. Learn how to drive a car = Học lái xe.
I’m learning how to sing = Tôi đang học hát (không dùng study trong thí dụ này)

-Nhưng: Study to become a doctor = Học y khoa để thành bác sĩ.
(Người đang học lái xe hay ngoại ngữ gọi là learner.)

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

CÂU NHẤN MẠNH LÀ GÌ VÀ LÀM THẾ NÀO ĐỂ SỬ DỤNG NÓ?

22:03 krtourist.com 0 Comments

Câu nhấn mạnh được sử dụng một cách đặt biệt hữu ích trong văn viết, nơi mà chúng ta không thể sử dụng ngữ điệu cho mục đích làm nổi bật hay nhấn mạnh, nhưng chúng cũng đựợc sử dụng một cách thường xuyên trong văn nói

Các cấu trúc nhấn mạnh bao gồm the reason why, the thing that, the person/people who, the place where, the day when và what-clauses những cái mà thường được liên kết với mệnh đề chúng a muốn làm nổi bật bằng is hoặc was.

So dánh những cách đặt câu sau và chú ý cách dùng cấu trúc nhấn mạnh trong mối trường hợp để chúng ta có thể lựa chọn thông tin muốn tập trung vào:

1/I've come to discuss my future with you.
The reason why I've come is to discuss my future with you.
2/Your generosity impresses more than anything else.
The thing that impresses me more than anything else is your generosity.
3/The jewels are hidden under the floor at 23 Robin Hood Road, Epping.
-The place where the jewels are hidden is under the floor at 23 Robin Hood Road, Epping.
-Under the floor at 23 Robin Hood Road is the place where the jewels are hidden.
4/Mary works harder than anybody else in this organisation.
-The person who works harder than anybody else in this organisation is Mary.
-Mary is the person in this organisation who works harder than anybody else.
5/The Second World War ended on 7 May 1945 in Europe.
-The day (when) the Second World War ended in Europe was 7 May 1945
-7 May 1945 was the day (when) the Second World War ended in Europe.
6/We now need actions rather than words.
-What we now need are actions rather than words.
-Actions rather than words are what we now need.
7/I enjoyed the brilliant music most of all in the Ballet Frankfurt performance.
-What I enjoyed most in the Ballet Frankfurt performance was the brilliant music.
-The brilliant music was what I enjoyed most in the Ballet Frankfurt performance.

Đọc thêm »

0 nhận xét:

bai hoc ngu phap,

MỘT SỐ TIỀN TỐ THƯỜNG HAY SỬ DỤNG

22:01 krtourist.com 0 Comments

1, Co(cùng)
Eg: co-auther(đồng tác giả), co-development(cùng phát triển)

2,Ex(cũ)
Eg: ex-teacher(giáo viên cũ), ex-wife(vợ cũ)

3,Inter(giữa về không gian)
Eg:intercity(giữa thành phố), interuniversity..

4, Mono(một)
Eg: mono-tone(đồng điệu)

5, Mis(sai)
Eg: misunderstand(hiểu nhầm),

6,Mini(nhỏ)
Eg:miniparty(một bữa tiệc nhỏ)

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Bai hoc,

Những động từ luôn đi kèm với giới từ "in"

22:00 krtourist.com 0 Comments

Trong quá trình học tiếng Anh, rất nhiều bạn cảm thấy bối rối với việc lựa chọn giới từ đúng để đi kèm với các động từ. Trong bài viết này, chúng tôi xin liệt kê giúp các bạn một số động từ luôn đi kèm với giới từ "IN".

To beliveve in st/sb: tin tưởng cái gì / vào ai

To delight in st: hồ hởi về cái gì

To employ in st : sử dụng về cái gì

To encourage sb in st :cổ vũ khích lệ ai làm cái gì

To discourage sb in st : làm ai nản lòng

To be engaged in st : tham dự ,lao vào cuộc

To be experienced in st : có kinh nghiệm về cái gì

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Bai hoc,

Cách chia động từ theo "Remember (Forget), Regret, Try, Need, Mean, Suggest"

21:59 krtourist.com 0 Comments

FORGET, REMEMBER 
+ Ving :Nhớ (quên)chuyện đã làm
I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )
+ To inf :
Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó
Don't forget to buy me a book :đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua ,)

REGRET
+ Ving : hối hận chuyện đã làm
I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách
+ To inf :lấy làm tiếc để ......
I regret to tell you that ...( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng ...)- chưa nói - bây giờ mới nói

TRY
+ Ving : nghĩa là thử
I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )
+ To inf : cố gắng để ...
I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Cac cau giao tiep thong dung,

TIẾNG ANH GIAO TIẾP

21:57 krtourist.com 0 Comments

1. You are too much : Bạn rắc rối quá.

2. With please: Sẵn sàng hân hạnh

3. Break a leg! = Good luck !: Chúc may mắn!

4. Watch your tongue! and Watch your mounth.
Nói phải giữ mồm miệng chứ.

5. Same to you: Bạn cũng vậy thôi

6. Speak of the devil : Thiêng thế mới nhắc tới đã thấy đến...

7. Over my dead body: Bước qua xác tôi.

8. Never in my life: Thề cả đời tôi.

9. Remeber me to someone: Cho tôi gửi lời hỏi thăm....

10. Right away : Ngay tức khắc

0 nhận xét:

Bai hoc,

CÁC CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH

21:56 krtourist.com 0 Comments

a. Loại I.

Nếu mệnh đề IF diễn tả 1 hành động có thật và sẽ xảy ra ở tương lai hoặc hiện tại, hay 1 sự thật luôn luôn đúng, ta dùng cấu trúc: If + S + Simple Present, S + will/ Simple Present/ modal Verb.VD:
If I work late, I get tired.
If you get wet, you should change your clothes.
If I have money, I will buy the car.

Diễn tả 1 sự thật luôn luôn đúng ở quá khứ. Ta có cấu trúc:
If + S + Simple Past, S+ Simple Past.
VD:
We went home early if it was foggy.

b. Loại II

Diễn tả 1 sự việc ko có thật ở hiện tại. Ta dùng cấu trúc:
If + S + Simple Past ( Past subjunctive), S + would + V
VD:
If I were you, I would buy this car.
If I had money, I would buy this car. ( Lúc này tôi ko có tiền => tôi ko thể mua xe)

Đọc thêm »

0 nhận xét:

Choi ma hoc,

[TRUYỆN CƯỜI SONG NGỮ]

00:06 krtourist.com 0 Comments

[TRUYỆN CƯỜI SONG NGỮ]

Little Johnny Boy

A new teacher was trying to make use of her psychology courses. She started her class by saying.
“Everyone who thinks you’re stupid, stand up!”.
After a few seconds, Little Johnny stoop up.
The teacher said, “Do you think you’re stupid, Little Johnny?”
“No, ma’am but I hate to see you standing there all by yourself”

Bé Johnny
Một giáo viên mới vào nghề đang thử áp dụng môn tâm lý của mình. Cô bắt đầu bài giảng bằng cách nói:
“Em nào nghĩ rằng mình ngu ngốc thì hãy đứng lên!”
Một vài phút sau, bé Johnny đứng dậy.
“Em nghĩ rằng em ngu ngốc hả, Johnny,” cô giáo hỏi.
“Không, thưa cô, nhưng em không thích phải nhìn thấy cô đứng đó mỗi một mình.”

0 nhận xét:

Phat am,

5 TỪ TIẾNG ANH BỊ PHÁT ÂM SAI NHIỀU NHẤT

00:04 krtourist.com 0 Comments

1. PURPOSE: giống như supose, dispose... nên nhiều bạn nghĩ từ này đọc là ['pə:pouz], nhưng nếu bạn tra từ điển thì nó là ['pə:pəs] cơ

2. EDUCATION: không phải là [ edju:'kei∫n] mà là [ edʒu:'kei∫n] nhé

3. SCHEDULE: Hầu hết những người học tiếng Anh thiếu cẩn thận đều đọc từ này thành ['skedju:l] Tuy nhiên, nếu như tra từ điển, từ những từ điển thủ công nhất đến đại từ điển Oxford thì bạn thấy danh từ này có 2 cách đọc, và cách phổ biến nhất là['skedʒul].

4.BUILD: Bạn vẫn đọc động từ này là [bjuld] phải không? Nếu tra từ điển bạn sẽ phải ngạc nhiên vì thực ra từ này có phiên âm là [bild], tức âm [i] chứ không phải âm [ju" như nhiều người vẫn nghĩ. Sở dĩ phát âm sai là do âm /i/ ngắn (tức đọc lướt, không bành miệng sang 2 bên như âm /i:/) dễ bị nghe nhầm thành âm /ju:/

5.BECAUSE: Từ này có phiên âm là là âm [ɔ", nhưng thường bị các bạn đọc sai thành âm [au], vậy nên phải đọc là /bi'kɔz/ chứ không phải /bi'cau/ nhé

0 nhận xét:

Bài đăng phổ biến