NHỮNG CẤU TRÚC CÂU PHỔ BIẾN NHẤT TRONG TIẾNG ANH (PHẦN 1)
Ấn share để lưu lại nhé1. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì)
EX: She would play games than read books. (Cô ấy thích chơi game hơn là đọc sách)
EX:. I’d rather learn English than learn Biology. (Tôi thích học môn tiếng Anh hơn là môn Sinh học)
2. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì)
e.g. I am used to eating with chopsticks.
( Tôi quen ăn bằng đũa rồi)
3. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong qúa khứ và bây giờ không làm nữa)
EX: I used to go fishing with my friend when I was young.
( Tôi từng đi câu cá với bạn hồi tôi còn nhỏ)
EX: She used to smoke 10 cigarettes a day.
(Trước đây cô ấy từng hút 10 gói thuốc 1 ngày)
4. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....
EX: I was amazed at his big beautiful villa.
( Tôi đã rất ngạc nhiên về ngôi biệt thự lộng lẫy của ông ta)
Đọc thêm »









0 nhận xét: